Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

KHCN · Sinh học · Trí tuệ nhân tạo · Đạo đức第(だい)4章(しょう) 科学(かがく)技術(ぎじゅつ)と倫理(りんり)

Kiến thức要点

  • 第(だい)4章(しょう) 科学(かがく)技術(ぎじゅつ)と倫理(りんり)KHCN · Sinh học · Trí tuệ nhân tạo · Đạo đức

    Lĩnh vực nghiên cứu sự tác動 của kỹ thuật hiện đại như AI và công nghệ sinh học đối với đạo đức con người và quy định xã hội. Việc chuyển từ quyền quyết định của bác sĩ sang sự đồng ý có hiểu biết đại diện cho sự thay đổi nhận thức đạo đức.

    AIやバイオテクノロジーなどの現代(げんだい)技術(ぎじゅつ)が人間(にんげん)の倫理(りんり)や社会(しゃかい)規範(きはん)に与(あた)える影響(えいきょう)を扱(あつか)う分野(ぶんや)です。医師(いし)主導(しゅどう)からインフォームド・コンセントへの転換(てんかん)は倫理(りんり)意識(いしき)の変化(へんか)を象徴(しょうちょう)しています。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:産業(さんぎょう)革命(かくめい)の段階(だんかい)区分(くぶん)と社会(しゃかい)概念(がいねん)の整理(せいり)

    Bước 1: Phân loại các cuộc cách mạng công nghiệp và khái niệm xã hội

    Cách mạng 1.0 bắt đầu bằng hơi nước ở thế kỷ 18, tiếp theo là 2.0 với điện và dây chuyền sản xuất. Thế kỷ 20 xuất hiện 3.0 với máy tính, và từ những năm 2010 là 4.0 với AI, IoT, Big Data, kết hợp cùng đề xuất Society 5.0 của Nhật Bản.

    第(だい)1次(じ)産業(さんぎょう)革命(かくめい)は18世紀(せいき)の蒸気(じょうき)機関(きかん)に始(はじ)まり、第(だい)2次(つぎ)では電力(でんりょく)とベルトコンベアが普及(ふきゅう)しました。20世紀(せいき)後半(こうはん)の第(だい)3次(じ)コンピュータ化(か)を経(へ)て、2010年代(ねんだい)以降(いこう)はAIやIoTによる第(だい)4次(つぎ)へと進(すす)み、日本(にほん)は Society 5.0 を提唱(ていしょう)しました。

  2. 02
    ステップ2:情報(じょうほう)技術(ぎじゅつ)と人工(じんこう)知能(ちのう)の進展(しんてん)の把握(はあく)

    Bước 2: Phân biệt các công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo

    Học sâu phát triển mạnh từ những năm 2010, tiêu biểu với AlphaGo năm 2016 và AI sinh tạo năm 2022. Bên cạnh đó, mạng 5G thương mại hóa từ 2019 và Blockchain xuất hiện năm 2009 làm gia tăng các vấn đề như chia rẽ kỹ thuật số và tin giả.

    ディープラーニングは2010年代(ねんだい)に発展(はってん)し、2016年(ねん)のAlphaGoや2022年(ねん)の生成(せいせい)AIへと繋(つな)がりました。2019年商(ねんしょう)用(よう)化(か)の5Gや2009年(ねん)登場(とうじょう)のブロックチェーンが普及(ふきゅう)する一方(いっぽう)、デジタルデバイドやフェイクニュースなどの課題(かだい)も生(しょう)じています。

  3. 03
    ステップ3:生命(せいめい)倫理(りんり)と医療(いりょう)規範(きはん)の歴史(れきし)的(てき)変遷(へんせん)

    Bước 3: Nắm vững các mốc đạo đức sinh học và y tế

    Nhật Bản cấm tạo bản sao người bằng luật năm 2000 và ban hành Luật Cấy ghép tạng năm 1997, sau đó sửa đổi vào năm 2009. Ngành y tế chuyển đổi từ quan điểm bác sĩ tự quyết sang việc bệnh nhân đồng ý dựa trên thông tin đầy đủ.

    日本(にほん)では2000年(ねん)の法律(ほうりつ)で人(ひと)クローンの作成(さくせい)が禁止(きんし)され、1997年(ねん)制定(せいてい)の臓器(ぞうき)移植(いしょく)法(ほう)は2009年(ねん)に改正(かいせい)されました。医療(いりょう)現場(げんば)ではパターナリズムから、患者(かんじゃ)の自己(じこ)決定(けってい)を重視(じゅうし)するインフォームド・コンセントへ移行(いこう)しました。

  4. 04
    ステップ4:細胞(さいぼう)技術(ぎじゅつ)の進展(しんてん)とノーベル賞(しょう)受賞(じゅしょう)業績(ぎょうせき)

    Bước 4: Đánh giá sự phát triển công nghệ tế bào và giải Nobel

    Tế bào ES tạo ra từ phôi gây tranh cãi đạo đức, trong khi tế bào iPS do Yamanaka phát triển năm 2006 từ tế bào trưởng thành giúp ông đạt giải Nobel Y học năm 2012. Công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR xuất hiện từ 2012 và nhận giải Nobel Hóa học năm 2020.

    胚(はい)を使(つか)うES細胞(さいぼう)は倫理(りんり)的(てき)議論(ぎろん)を呼(よ)びましたが、山中(やまなか)伸弥(しんや)が2006年(ねん)に分化(ぶんか)細胞(さいぼう)から開発(かいはつ)したiPS細胞(さいぼう)は2012年(ねん)ノーベル医学(いがく)生理(せいり)学(がく)賞(しょう)を受賞(じゅしょう)しました。2012年(ねん)登場(とうじょう)のゲノム編集(へんしゅう)CRISPRも2020年(ねん)にノーベル化学(かがく)賞(しょう)を受(う)けています。

Ví dụ例題

Một học sinh đang phân tích một bài tổng hợp về lịch sử ứng dụng công nghệ sinh học và thành tựu khoa học tại Nhật Bản để chuẩn bị cho kỳ thi. Học sinh này cần xác định tính chính xác của các sự kiện lịch sử liên quan đến giải Nobel và luật y tế.

ある受験(じゅけん)生(せい)が、日本(にほん)における生命(せいめい)科学(かがく)の応用(おうよう)歴史(れきし)と科学(かがく)技術(ぎじゅつ)の業績(ぎょうせき)に関(かん)する総合(そうごう)問題(もんだい)を解(と)いています。この受験(じゅけん)生(せい)は、ノーベル賞(しょう)受賞(じゅしょう)年(ねん)や医療(いりょう)関連(かんれん)法(ほう)の正確(せいかく)な事実(じじつ)関係(かんけい)を判定(はんてい)する必要(ひつよう)があります。

  1. Phân tích sự kiện về tế bào gốc và giải Nobel: Tế bào iPS được Yamanaka phát triển vào năm 2006 từ tế bào trưởng thành, giúp tránh được tranh cãi đạo đức dùng phôi của tế bào ES. Thành tựu này được trao giải Nobel Y học vào năm 2012.幹(かん)細胞(さいぼう)技術(ぎじゅつ)とノーベル賞(しょう)に関(かん)する事実(じじつ)の確認(かくにん):iPS細胞(さいぼう)は2006年(ねん)に山中(やまなか)伸弥(しんや)により受精(じゅせい)卵(らん)を使(つか)わない成人(せいじん)細胞(さいぼう)から開発(かいはつ)され、ES細胞(さいぼう)の倫理(りんり)問題(もんだい)を回避(かいひ)しました。この業績(ぎょうせき)により2012年(ねん)にノーベル医学(いがく)生理(せいり)学(がく)賞(しょう)が授与(じゅよ)されました。
  2. Kiểm tra mốc pháp lý về cấy ghép tạng và cấm bản sao người: Luật cấy ghép tạng được ban hành năm 1997 và được sửa đổi vào năm 2009 để cho phép hiến tạng từ trẻ em. Việc tạo bản sao người đã bị nghiêm cấm theo luật ban hành năm 2000.臓器(ぞうき)移植(いしょく)および人(ひと)クローン規制(きせい)の法(ほう)制度(せいど)の確認(かくにん):臓器(ぞうき)移植(いしょく)法(ほう)は1997年(ねん)に制定(せいてい)され、2009年(ねん)の改正(かいせい)により小児(しょうに)からの臓器(ぞうき)提供(ていきょう)が可能(かのう)となりました。また、人(ひと)クローンの作成(さくせい)は2000年(ねん)制定(せいてい)の法律(ほうりつ)により厳(きび)しく禁止(きんし)されています。
Nhờ nắm rõ mốc thời gian và bản chất công nghệ, học sinh phân biệt chính xác giữa tế bào ES và iPS cũng như các luật y tế liên quan.年代(ねんだい)と技術(ぎじゅつ)の本質(ほんしつ)を正確(せいかく)に把握(はあく)することで、ES細胞(さいぼう)とiPS細胞(さいぼう)の違(ちが)いや関連(かんれん)法規(ほうき)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)できます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Về lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và xã hội, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?産業(さんぎょう)革命(かくめい)の歴史(れきし)と社会(しゃかい)概念(がいねん)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Liên quan đến đạo đức sinh học và y tế tại Nhật Bản, phát biểu nào sau đây đúng với dữ kiện trong bài?日本(にほん)の生命(せいめい)倫理(りんり)と医療(いりょう)規範(きはん)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

3. Xét các nhà khoa học Nhật Bản đạt giải Nobel, trường hợp nào sau đây nêu ĐÚNG năm và lĩnh vực giải thưởng?日本(にほん)人(にん)のノーベル賞(しょう)受賞(じゅしょう)者(しゃ)について、年(ねん)と分野(ぶんや)の組み合(くみあ)わせが正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được đặc trưng của các cuộc cách mạng công nghiệp và ý niệm Society 5.0.各(かく)産業(さんぎょう)革命(かくめい)の特徴(とくちょう)と Society 5.0 の概念(がいねん)を区別(くべつ)できるようになる。
  2. Hiểu rõ sự khác biệt giữa tế bào ES và tế bào iPS cùng các vấn đề đạo đức sinh học liên quan.ES細胞(さいぼう)とiPS細胞(さいぼう)の違(ちが)いおよび関連(かんれん)する生命(せいめい)倫理(りんり)の課題(かだい)を正確(せいかく)に理解(りかい)する。
  3. Ghi nhớ các mốc luật pháp và các nhà khoa học Nhật Bản đạt giải Nobel quan trọng.関連(かんれん)法規(ほうき)の制定(せいてい)年(ねん)とノーベル賞(しょう)を受賞(じゅしょう)した日本(にほん)の研究(けんきゅう)者(しゃ)を記憶(きおく)する。
Trực giác · イメージ

Sự cân bằng giữa tiến bộ công nghệ và chuẩn mực đạo đức技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)の進展(しんてん)と倫理(りんり)的(てき)規範(きはん)の調和(ちょうわ)

Công nghệ mang lại sự tiện lợi vượt bậc nhưng cũng đặt ra các thách thức đạo đức mới như nguy cơ vi phạm riêng tư và tranh cãi về sự sống. Việc phân tích song song giữa đột phá kỹ thuật và các quy định pháp lý sẽ giúp bạn hình thành tư duy hệ thống khi làm bài.

技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)は飛躍(ひやく)的(てき)な利便(りべん)性(せい)をもたらす一方(いっぽう)で、プライバシー侵害(しんがい)や生命(せいめい)の尊厳(そんげん)を巡(めぐ)る新(あら)たな倫理(りんり)的(てき)課題(かだい)を生み出(うみだ)します。技術(ぎじゅつ)的(てき)突破(とっぱ)と法(ほう)規制(きせい)の双方(そうほう)を対比(たいひ)して整理(せいり)することで、体系(たいけい)的(てき)な思考(しこう)力(りょく)が身(み)につきます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng tế bào iPS được tạo ra từ phôi người giống như tế bào ES nên gây tranh cãi đạo đức gay gắt.iPS細胞(さいぼう)もES細胞(さいぼう)と同様(どうよう)にヒト受精(じゅせい)卵(らん)から作成(さくせい)され、強(つよ)い倫理(りんり)的(てき)批判(ひはん)を受(う)けたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tế bào iPS được phát triển từ tế bào trưởng thành nên tránh được tranh cãi đạo đức về việc sử dụng phôi của tế bào ES.iPS細胞(さいぼう)は受精(じゅせい)卵(らん)ではなく成人(せいじん)の皮膚(ひふ)などの分化(ぶんか)細胞(さいぼう)から作成(さくせい)されるため、ES細胞(さいぼう)のような受精(じゅせい)卵(らん)破壊(はかい)の倫理(りんり)問題(もんだい)を回避(かいひ)しています。

Cho rằng Nhật Bản đã thông qua luật chính thức hợp pháp hóa việc mang thai hộ và chết an lạc.日本(にほん)では代理(だいり)母(ぼ)出産(しゅっさん)や安楽(あんらく)死(し)を正式(せいしき)に合法(ごうほう)化(か)する法律(ほうりつ)がすでに制定(せいてい)されていると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo dữ liệu bài học, Nhật Bản chưa hợp pháp hóa việc mang thai hộ và cũng chưa có luật chính thức về chết an lạc hay chết tôn nghiêm.本課(ほんか)の記述(きじゅつ)通(とお)り、日本(にほん)では代理(だいり)母(ぼ)出産(しゅっさん)は合法(ごうほう)化(か)されておらず、安楽(あんらく)死(し)や尊厳(そんげん)死(し)に関(かん)する正式(せいしき)な法律(ほうりつ)も未(み)整備(せいび)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Các cuộc cách mạng công nghiệp phát triển từ hơi nước (1.0), điện (2.0), máy tính (3.0) đến AI/IoT (4.0) và mô hình Society 5.0 do Nhật Bản đề xướng.産業(さんぎょう)革命(かくめい)は蒸気(じょうき)(1.0)、電力(でんりょく)(2.0)、IT(3.0)、AI・IoT(4.0)へと進展(しんてん)し、日本(にほん)は Society 5.0 を提唱(ていしょう)した。
  • Tế bào iPS (Yamanaka 2006, Nobel 2012) được làm từ tế bào trưởng thành, tránh tranh cãi đạo đức phôi của tế bào ES; Nhật cấm bản sao người năm 2000.iPS細胞(さいぼう)(山中(やまなか)・2006年(ねん)開発(かいはつ)/2012年(ねん)受賞(じゅしょう))は成人(せいじん)細胞(さいぼう)由来(ゆらい)で受精(じゅせい)卵(らん)の倫理(りんり)問題(もんだい)を回避(かいひ)し、日本(にほん)は2000年(ねん)に人(ひと)クローンを禁止(きんし)した。
  • Ngành y tế chuyển từ Paternalism sang Informed consent; Luật Cấy ghép tạng (1997) được sửa đổi vào năm 2009 cho phép hiến tạng từ trẻ em.医療(いりょう)はパターナリズムからインフォームド・コンセントへ移行(いこう)し、1997年(ねん)制定(せいてい)の臓器(ぞうき)移植(いしょく)法(ほう)は2009年(ねん)改正(かいせい)で小児(しょうに)提供(ていきょう)を認(みと)めた。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này giúp bạn nắm vững sự phát triển công nghệ qua các cuộc cách mạng công nghiệp và đạo đức sinh học trong xã hội hiện đại. Nắm rõ các mốc lịch sử và sự khác biệt giữa các công nghệ sinh học là chìa khóa để xử lý tốt đề thi EJU.

本課(ほんか)では、産業(さんぎょう)革命(かくめい)を通(つう)じた技術(ぎじゅつ)発展(はってん)と現代(げんだい)社会(しゃかい)における生命(せいめい)倫理(りんり)の課題(かだい)を整理(せいり)します。歴史(れきし)的(てき)節目(ふしめ)やバイオテクノロジーの違(ちが)いを正確(せいかく)に把握(はあく)することがEJU攻略(こうりゃく)の重要(じゅうよう)な鍵(かぎ)となります。

第(だい)4章(しょう) 科学(かがく)技術(ぎじゅつ)と倫理(りんり)
第4章 科学技術と倫理