Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Truyền thông & xã hội thông tin第(だい)5章(しょう) マスメディアと情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)5章(しょう) マスメディアと情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)Truyền thông & xã hội thông tin

    Lĩnh vực phân tích lịch sử, chức năng của các phương tiện truyền thông đại chúng và tác động của mạng Internet tới đời sống xã hội. Việc bảo vệ thông tin cá nhân và giải quyết tin giả là các nội dung trọng tâm của chủ đề này.

    マスメディアの歴史(れきし)や機能(きのう)、インターネットの普及(ふきゅう)が社会(しゃかい)に与(あた)えた影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する分野(ぶんや)です。個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)やフェイクニュース対策(たいさく)が主要(しゅよう)な議論(ぎろん)点(てん)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:4大(だい)マスメディアと監視(かんし)機能(きのう)の理解(りかい)

    Bước 1: Nắm vững 4 loại truyền thông đại chúng và chức năng giám sát

    Báo chí xuất hiện từ thế kỷ 17, tiếp theo là tạp chí thế kỷ 19, đài phát thanh thập niên 1920 và truyền hình năm 1953 tại Nhật với NHK và NTV. Truyền thông thực hiện 4 chức năng chính gồm đưa tin, bình luận, giải trí, giáo dục và đóng vai trò “chó canh gác” (watchdog), giám sát quyền lực.

    新聞(しんぶん)は17世紀(せいき)、雑誌(ざっし)は19世紀(せいき)、ラジオは1920年代(ねんだい)に登場(とうじょう)し、日本(にほん)では1953年(ねん)にNHKとNTVがテレビ放送(ほうそう)を開始(かいし)しました。メディアは報道(ほうどう)・論評(ろんぴょう)・娯楽(ごらく)・教育(きょういく)の4機能(きのう)に加(くわ)え、権力(けんりょく)を監視(かんし)する番犬(ばんけん)機能(きのう)を有(ゆう)します。

  2. 02
    ステップ2:現代(げんだい)マスメディアの課題(かだい)と問題(もんだい)点(てん)の把握(はあく)

    Bước 2: Nhận diện các bẫy và hạn chế của truyền thông hiện đại

    Truyền thông hiện đại dễ gặp các vấn đề như thao túng dư luận, thương mại hóa chạy theo chỉ số người xem và chủ nghĩa giật gân. Ngoài ra, mối quan hệ quá thân thiết với chính quyền thông qua câu lạc bộ phóng viên cũng gây lo ngại về tính khách quan.

    現代(げんだい)メディアは世論(よろん)操作(そうさ)や視聴(しちょう)率(りつ)重視(じゅうし)の商業(しょうぎょう)主義(しゅぎ)、センセーショナリズムといった問題(もんだい)に直面(ちょくめん)しています。また、記者(きしゃ)クラブにみられる権力(けんりょく)との過度(かど)な癒着(ゆちゃく)も報道(ほうどう)の公平(こうへい)性(せい)の観点(かんてん)から懸念(けねん)されています。

  3. 03
    ステップ3:インターネットと情報(じょうほう)端末(たんまつ)の発展(はってん)史(し)の整理(せいり)

    Bước 3: Đánh giá quá trình phát triển của mạng Internet và thiết bị

    Mạng ARPANET ra đời năm 1969 làm nền tảng, tiếp đến là WWW năm 1991 và sự phổ cập Internet nhờ Windows 95. Sự xuất hiện của iPhone năm 2007 mở ra kỷ nguyên thông minh, nối tiếp bằng sự bùng nổ của mạng xã hội và AI sinh tạo năm 2022.

    1969年(ねん)のARPANETを起源(きげん)とし、1991年(ねん)のWWW登場(とうじょう)や1995年(ねん)のWindows 95によりネットが普及(ふきゅう)しました。2007年(ねん)のiPhone登場(とうじょう)でスマホ時代(じだい)が到来(とうらい)し、SNSの隆盛(りゅうせい)を経(へ)て2022年(ねん)には生成(せいせい)AIが登場(とうじょう)しました。

  4. 04
    ステップ4:情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)の影(かげ)と法(ほう)制度(せいど)による保護(ほご)

    Bước 4: Phân tích mặt tối của xã hội thông tin và hành lang pháp lý

    Xã hội thông tin làm phát sinh khoảng cách kỹ thuật số, rò rỉ dữ liệu, tội phạm mạng và nghiện game được WHO công nhận năm 2019. Để bảo vệ thông tin cá nhân, Nhật Bản ban hành luật vào năm 2003 và EU áp dụng GDPR từ năm 2018.

    情報(じょうほう)化(か)に伴(ともな)いデジタルデバイドや情報(じょうほう)漏洩(ろうえい)、2019年(ねん)にWHOが認定(にんてい)したゲーム依存(いぞん)などが問題(もんだい)化(か)しました。対策(たいさく)として日本(にほん)では2003年(ねん)に個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法(ほう)が制定(せいてい)され、EUでは2018年(ねん)にGDPRが施行(しこう)されました。

Ví dụ例題

Một thí sinh đang giải bài tập tình huống về lịch sử truyền hình Nhật Bản và các quy định pháp lý bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kỷ nguyên số. Thí sinh cần chọn ra nhận định chính xác nhất về các sự kiện này.

ある受験(じゅけん)生(せい)が、日本(にほん)におけるテレビ放送(ほうそう)の歴史(れきし)やデジタル時代(じだい)の個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法制(ほうせい)に関(かん)する演習(えんしゅう)問題(もんだい)を解(と)いています。受験(じゅけん)生(せい)は各(かく)出来事(できごと)の正確(せいかく)な事実(じじつ)関係(かんけい)を判断(はんだん)する必要(ひつよう)があります。

  1. Kiểm tra mốc thời gian phát sóng truyền hình tại Nhật Bản: Tại Nhật Bản, truyền hình bắt đầu phát sóng vào năm 1953 với hai đài đầu tiên là NHK và NTV. Đây là mốc mở đầu cho sự phát triển mạnh mẽ của truyền hình trong 4 loại truyền thông đại chúng.日本(にほん)のテレビ放送(ほうそう)開始(かいし)年(ねん)とメディアの特徴(とくちょう)確認(かくにん):日本(にほん)では1953年(ねん)にNHKとNTVによりテレビ放送(ほうそう)が開始(かいし)されました。これは4大(だい)マスメディアの中(なか)でテレビが普及(ふきゅう)する重要(じゅうよう)な起点(きてん)となりました。
  2. Phân tích quy định pháp lý về bảo vệ dữ liệu: Nhật Bản ban hành Luật Bảo vệ thông tin cá nhân vào năm 2003 để ứng phó với rò rỉ dữ liệu. Ở quy mô quốc tế, EU đã đưa ra tiêu chuẩn GDPR vào năm 2018.データ保護(ほご)に関(かん)する法(ほう)規制(きせい)の年号(ねんごう)と範囲(はんい)の確認(かくにん):日本(にほん)は情報(じょうほう)漏洩(ろうえい)に対応(たいおう)するため2003年(ねん)に個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法(ほう)を制定(せいてい)しました。国際(こくさい)的(てき)にはEUが2018年(ねん)に高度(こうど)な保護(ほご)基準(きじゅん)であるGDPRを施行(しこう)しました。
Thí sinh xác định đúng mốc năm 1953 cho truyền hình Nhật Bản và mốc năm 2003 cho Luật Bảo vệ thông tin cá nhân.1953年(ねん)のテレビ放送(ほうそう)開始(かいし)と2003年(ねん)の個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法(ほう)制定(せいてい)という年(とし)に基(もと)づいて、正解(せいかい)を導(みちび)く。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Về 4 loại truyền thông đại chúng và chức năng của truyền thông, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?4大(だい)マスメディアとその機能(きのう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Xét sự phát triển của Internet và xã hội thông tin, phát biểu nào sau đây ĐÚNG với dữ kiện trong bài?インターネットと情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)の歴史(れきし)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

3. Về các vấn đề xã hội thông tin và quy định pháp lý bảo vệ dữ liệu, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)の課題(かだい)とデータ保護(ほご)法制(ほうせい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、誤(あやま)っているものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm rõ 4 loại truyền thông đại chúng cùng 4 chức năng cốt lõi và vai trò giám sát quyền lực (watchdog).4大(だい)マスメディアの種類(しゅるい)、4つの基本(きほん)機能(きのう)、および権力(けんりょく)監視(かんし)(番犬(ばんけん))機能(きのう)を理解(りかい)する。
  2. Trình bày được mốc phát triển của Internet, mạng xã hội và các thách thức như chênh lệch kỹ thuật số.インターネットやSNSの発展(はってん)史(し)と、デジタルデバイドなどの現代(げんだい)的(てき)課題(かだい)を説明(せつめい)できる。
  3. Phân biệt các quy định pháp lý về bảo vệ thông tin cá nhân như Luật năm 2003 của Nhật và GDPR năm 2018 của EU.2003年(ねん)の個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法(ほう)や2018年(ねん)のEU GDPRなど、データ保護(ほご)に関(かん)する法(ほう)規制(きせい)を識別(しきべつ)できる。
Trực giác · イメージ

Vai trò hai mặt của dòng chảy thông tin trong xã hội社会(しゃかい)における情報(じょうほう)流通(りゅうつう)の二(に)面(めん)性(せい)と役割(やくわり)

Truyền thông đại chúng cung cấp thông tin và giám sát quyền lực nhưng cũng đối mặt với nguy cơ thương mại hóa và giật gân. Việc hiểu rõ lịch sử công nghệ thông tin cùng các công cụ pháp lý giúp bạn phân tích sâu sắc các hiện tượng xã hội.

マスメディアは情報(じょうほう)提供(ていきょう)と権力(けんりょく)監視(かんし)の役割(やくわり)を担(にな)う一方(いっぽう)、商業(しょうぎょう)主義(しゅぎ)や極端(きょくたん)な報道(ほうどう)のリスクも抱(かか)えています。ITの変遷(へんせん)と法的(ほうてき)枠組(わくぐ)みを併(あわ)せて学(まな)ぶことで、社会(しゃかい)現象(げんしょう)への深(ふか)い洞察(どうさつ)力(りょく)が養(やしな)われます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng đài phát thanh xuất hiện sau truyền hình và truyền hình Nhật phát sóng từ thế kỷ 19.ラジオはテレビの後(あと)に登場(とうじょう)し、日本(にほん)のテレビ放送(ほうそう)は19世紀(せいき)から始(はじ)まっていたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đài phát thanh ra đời thập niên 1920, trong khi truyền hình bắt đầu phát sóng tại Nhật từ năm 1953 (NHK và NTV).ラジオは1920年代(ねんだい)に登場(とうじょう)し、日本(にほん)のテレビ放送(ほうそう)は1953年(ねん)にNHKとNTVによって開始(かいし)されました。

Cho rằng chức năng “chó canh gác” (watchdog) của truyền thông là để quảng bá dịch vụ thương mại của doanh nghiệp.マスメディアの「番犬(ばんけん)(ウォッチドッグ)」機能(きのう)とは、企業(きぎょう)の商業(しょうぎょう)サービスを PR する機能(きのう)であると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chức năng watchdog nghĩa là truyền thông giám sát quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ nguyên tắc dân chủ.番犬(ばんけん)機能(きのう)とは、民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)の観点(かんてん)から政府(せいふ)や政治(せいじ)などの公的(こうてき)権力(けんりょく)を監視(かんし)する役割(やくわり)を指(さ)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Truyền thông đại chúng gồm 4 loại (Báo, Tạp chí, Đài, Tivi - 1953 Nhật) có 4 chức năng chính cùng vai trò watchdog giám sát quyền lực.4大(だい)メディア(新聞(しんぶん)・雑誌(ざっし)・ラジオ・テレビ1953年(ねん)日本(にほん))は4機能(きのう)に加(くわ)え、権力(けんりょく)を監視(かんし)する番犬(ばんけん)の役割(やくわり)を持(も)つ。
  • Lịch sử Internet đi từ ARPANET (1969), WWW (1991), Windows 95, iPhone (2007) đến bùng nổ SNS và AI sinh tạo (2022).ネット史(し)はARPANET(1969)、WWW(1991)、Windows 95、iPhone(2007)を経(へ)てSNSや生成(せいせい)AI(2022)へと進展(しんてん)した。
  • Các mặt trái như chênh lệch kỹ thuật số, nghiện game (WHO 2019) được điều chỉnh qua Luật Bảo vệ thông tin cá nhân (Nhật 2003) và GDPR (EU 2018).デジタルデバイドやゲーム依存(いぞん)(WHO 2019)などの影(かげ)に対(たい)し、個人(こじん)情報(じょうほう)保護(ほご)法(ほう)(日本(にほん)2003)やGDPR(EU 2018)が整備(せいび)された。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này tổng hợp sự phát triển của truyền thông đại chúng và các vấn đề phát sinh trong xã hội thông tin hiện đại. Nắm vững lịch sử các phương tiện truyền thông và quy định bảo vệ dữ liệu là nền tảng quan trọng khi làm bài EJU.

本課(ほんか)では、マスメディアの発展(はってん)過程(かてい)と現代(げんだい)の情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)における諸(しょ)課題(かだい)を整理(せいり)します。メディアの歴史(れきし)やデータ保護(ほご)の法(ほう)制度(せいど)を理解(りかい)することがEJU対策(たいさく)の基礎(きそ)となります。

第(だい)5章(しょう) マスメディアと情報(じょうほう)化(か)社会(しゃかい)
第5章 マスメディアと情報化社会