Dạng bài này yêu cầu bạn tóm tắt nội dung chính của toàn bộ đoạn văn. Hãy đọc lướt qua để nắm bắt chủ đề, sau đó đọc kỹ từng đoạn để hiểu các luận điểm chính và kết luận của tác giả.
- Đọc câu hỏi để xác định yêu cầu (tìm ý chính).
- Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm bắt chủ đề và cấu trúc.
- Đọc kỹ từng đoạn, chú ý các câu chủ đề (thường ở đầu hoặc cuối đoạn) và các từ khóa quan trọng.
- Xác định luận điểm chính mà tác giả muốn truyền tải và kết luận của đoạn văn.
- So sánh các lựa chọn, loại bỏ những lựa chọn chỉ đúng một phần, sai lệch, hoặc không bao quát được toàn bộ ý chính.
- Tránh chọn những đáp án chỉ đề cập đến một chi tiết nhỏ hoặc một phần của đoạn văn.
- Cẩn thận với những đáp án có vẻ đúng nhưng lại thêm thắt thông tin không có trong bài hoặc sai lệch so với ý tác giả.
- Đáp án đúng thường là một câu tóm tắt bao quát được cả quá trình phát triển ý của đoạn văn.
多くの誤解を恐れずに言うと、私は、いま、人びとが「支配」というものを求めはじめているのではないかと感じるのです。個人個人が、てんでんばらばら、勝手気ままに行動するのではなく、ある程度の協調や団結のもとに行動しようとはしはじめている。そんな動きを感じるのです。人びとのこのような心理の変化が、「リーダーシップ論」の台頭(注1)と関係しているのではないでしょうか。
ここ十年くらい、この国のほとんどの組織は、――企業でも、組合でも、地域共同体でも――、固定化された構造を「壊す」、あるいは「解体する」方向に進んできたと思います。個人の自由」とか「個人の意思」といった言葉がとにかくよしとされ、反対に、上意下達(注2)に命令がなされることは「悪」であるかのように見なされてきました。
多くの企業で、「チームワーク」より「個人の能力」が重視され、「権限委譲」とか「個人の裁量」といった言葉が、キーワードのように叫ばれてきました。年功序列型から成果型へのシフトが進み、給与の面でも、「固定給」から個人の出来高による「能力給」に変えるところが続出しました。
この傾向は先進的な組織ほど顕著(注3)で、がんじがらめの管理をやめて、個人が自由に能力を発揮できる環境作りをしよう、と叫んできました。もちろん。実際はそれほど「個人化」や「自由化」は進んでいなかったかもしれませんが、そうした取り組みが社会の新しいトレンドのようにもてはやされてきました。
このような傾向のために、「リーダーシップ論」も、しばらく流行らなかったのです。
(中略)
ではなぜ、いまになって「リーダーシップ論」が再燃してきたのでしょうか。その理由の一つは、社会生活においても、プライベートにおいても、極度な情報化などのせいで「個人化」があまりに進みすぎたために、多くの人がどうしていいかわからなくなってきたからではないでしょうか。すなわち、自由になりすぎたためにもたらされた「孤独」のせいで、つらくなってきたのです。
Nếu không sợ nhiều hiểu lầm, tôi cảm thấy rằng hiện nay, con người đang bắt đầu tìm kiếm một thứ gọi là "sự kiểm soát". Thay vì mỗi cá nhân hành động một cách tùy tiện, tự do, họ đang bắt đầu hành động dưới một mức độ phối hợp và đoàn kết nhất định. Tôi cảm nhận được một sự chuyển động như vậy. Phải chăng sự thay đổi tâm lý này của con người có liên quan đến sự trỗi dậy của "lý thuyết lãnh đạo" (chú thích 1)?
Khoảng mười năm trở lại đây, hầu hết các tổ chức ở đất nước này – dù là doanh nghiệp, công đoàn hay cộng đồng địa phương – tôi nghĩ đều đã tiến theo hướng "phá vỡ" hoặc "giải thể" các cấu trúc cố định. Những từ ngữ như "tự do cá nhân" hay "ý chí cá nhân" được coi trọng tuyệt đối, ngược lại, việc ra lệnh theo kiểu "trên bảo dưới nghe" (chú thích 2) lại bị coi là "xấu".
Ở nhiều doanh nghiệp, "năng lực cá nhân" được coi trọng hơn "làm việc nhóm", và những từ khóa như "ủy quyền" hay "quyền tự quyết cá nhân" đã được hô hào. Sự chuyển dịch từ hệ thống thâm niên sang hệ thống dựa trên hiệu suất đã diễn ra, và về mặt lương bổng, nhiều nơi đã chuyển từ "lương cố định" sang "lương năng lực" dựa trên sản lượng cá nhân.
Xu hướng này càng rõ rệt (chú thích 3) ở các tổ chức tiên tiến, họ đã kêu gọi từ bỏ quản lý cứng nhắc để tạo ra môi trường nơi cá nhân có thể tự do phát huy năng lực. Tất nhiên, trên thực tế, "cá nhân hóa" và "tự do hóa" có thể chưa tiến triển đến mức đó, nhưng những nỗ lực như vậy đã được ca ngợi như một xu hướng mới của xã hội.
Chính vì xu hướng này mà "lý thuyết lãnh đạo" đã không thịnh hành trong một thời gian.
(Đoạn giữa lược bỏ)
Vậy tại sao "lý thuyết lãnh đạo" lại trỗi dậy trở lại vào lúc này? Một trong những lý do có lẽ là do "cá nhân hóa" đã tiến triển quá mức trong cả đời sống xã hội và đời sống riêng tư, do sự thông tin hóa cực độ, khiến nhiều người không biết phải làm gì. Nói cách khác, họ đã trở nên khổ sở vì "sự cô đơn" do quá nhiều tự do mang lại.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 支配 | しはい | kiểm soát, thống trị |
| てんでんばらばら | てんでんばらばら | tản mát, mỗi người một ngả |
| 協調 | きょうちょう | hợp tác, phối hợp |
| 団結 | だんけつ | đoàn kết |
| 台頭 | たいとう | sự trỗi dậy, nổi lên |
| 固定化 | こていか | sự cố định hóa |
| 壊す | こわす | phá vỡ, làm hỏng |
| 解体する | かいたいする | giải thể, tháo dỡ |
| 上意下達 | じょういかたつ | trên bảo dưới nghe, mệnh lệnh từ trên xuống |
| 重視 | じゅうし | coi trọng, nhấn mạnh |
| 権限委譲 | けんげんいじょう | ủy quyền |
| 裁量 | さいりょう | quyền tự quyết, sự tùy ý |
| 年功序列型 | ねんこうじょれつがた | hệ thống thâm niên |
| 成果型 | せいかがた | hệ thống dựa trên hiệu suất |
| 固定給 | こていきゅう | lương cố định |
| 出来高 | できだか | sản lượng, sản phẩm làm ra |
| 能力給 | のうりょくきゅう | lương theo năng lực |
| 続出 | ぞくしゅつ | xuất hiện liên tiếp, xảy ra dồn dập |
| 顕著 | けんちょ | nổi bật, rõ rệt |
| がんじがらめ | がんじがらめ | bị trói buộc chặt chẽ, cứng nhắc |
| もてはやす | もてはやす | ca ngợi, tán dương |
| 再燃 | さいねん | bùng phát trở lại, trỗi dậy trở lại |
| 極度 | きょくど | cực độ, tột cùng |
| 孤独 | こどく | cô đơn, cô độc |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đáp án 1 là phù hợp nhất vì nó tóm tắt được toàn bộ quá trình phát triển ý của đoạn văn.
Đoạn văn bắt đầu bằng việc tác giả cảm nhận con người đang tìm kiếm 'sự kiểm soát' và liên hệ với 'lý thuyết lãnh đạo'.
Sau đó, đoạn văn giải thích rằng trong khoảng mười năm qua, xu hướng là phá vỡ cấu trúc cũ, coi trọng tự do và ý chí cá nhân (đoạn 2, 3, 4).
Tuy nhiên, đến đoạn cuối (đoạn 7), tác giả giải thích rằng do 'cá nhân hóa' quá mức đã dẫn đến 'cô đơn' và khiến 'lý thuyết lãnh đạo' trỗi dậy trở lại, tức là con người lại bắt đầu tìm kiếm sự kiểm soát/lãnh đạo.
Đáp án 1 bao quát được cả hai giai đoạn này và sự chuyển biến.
-
Đáp án 2 sai ở chỗ mặc dù có đề cập đến việc cá nhân hóa chưa tiến triển nhiều trên thực tế (đoạn 4), nhưng đây không phải là ý chính bao quát toàn bài, và nó bỏ qua sự trỗi dậy của lý thuyết lãnh đạo.
-
Đáp án 3 sai ở chỗ không có thông tin nào trong bài nói rằng các tổ chức 'lại bắt đầu tăng cường quản lý' (組織はまた管理を強めるようになってきた).
Bài viết nói về việc con người tìm kiếm sự kiểm soát/lãnh đạo do cảm thấy cô đơn, chứ không phải tổ chức chủ động tăng cường quản lý.
-
Đáp án 4 sai ở chỗ mặc dù có đề cập đến việc đánh giá năng lực cá nhân, nhưng kết luận 'con người bắt đầu tìm kiếm những nhà lãnh đạo có năng lực cao' (人びとは能力の高いリーダーを求めるようになってきた) không hoàn toàn chính xác.
Bài viết nói 'lý thuyết lãnh đạo' trỗi dậy vì con người cảm thấy lạc lối và cô đơn do quá nhiều tự do, chứ không nhấn mạnh vào việc tìm kiếm 'những nhà lãnh đạo có năng lực cao' cụ thể.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)