Tìm ý chính · Bài 5 · Đọc hiểu N1

Sự trỗi dậy của lý thuyết lãnh đạo

リーダーシップろん再燃さいねん · Tìm ý chính
かい Hướng dẫn cách làm
Tìm ý chính của đoạn văn

Dạng bài này yêu cầu bạn tóm tắt nội dung chính của toàn bộ đoạn văn. Hãy đọc lướt qua để nắm bắt chủ đề, sau đó đọc kỹ từng đoạn để hiểu các luận điểm chính và kết luận của tác giả.

Trình tự làm bài
  1. Đọc câu hỏi để xác định yêu cầu (tìm ý chính).
  2. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm bắt chủ đề và cấu trúc.
  3. Đọc kỹ từng đoạn, chú ý các câu chủ đề (thường ở đầu hoặc cuối đoạn) và các từ khóa quan trọng.
  4. Xác định luận điểm chính mà tác giả muốn truyền tải và kết luận của đoạn văn.
  5. So sánh các lựa chọn, loại bỏ những lựa chọn chỉ đúng một phần, sai lệch, hoặc không bao quát được toàn bộ ý chính.
Lưu ý
  • Tránh chọn những đáp án chỉ đề cập đến một chi tiết nhỏ hoặc một phần của đoạn văn.
  • Cẩn thận với những đáp án có vẻ đúng nhưng lại thêm thắt thông tin không có trong bài hoặc sai lệch so với ý tác giả.
  • Đáp án đúng thường là một câu tóm tắt bao quát được cả quá trình phát triển ý của đoạn văn.

おおくの誤解ごかいおそれずにうと、わたくしは、いま、ひとびとが「支配しはい」というものをもとめはじめているのではないかとかんじるのです。個人こじん個人こじんが、てんでんばらばら、勝手かってままに行動こうどうするのではなく、ある程度ていど協調きょうちょう団結だんけつのもとに行動こうどうしようとはしはじめている。そんなうごきをかんじるのです。ひとびとのこのような心理しんり変化へんかが、「リーダーシップろん」の台頭たいとう(ちゅう1)と関係かんけいしているのではないでしょうか。

ここじゅうねんくらい、このくにのほとんどの組織そしきは、――企業きぎょうでも、組合くみあいでも、地域ちいき共同きょうどうたいでも――、固定こていされた構造こうぞうを「こわす」、あるいは「解体かいたいする」方向ほうこうすすんできたとおもいます。個人こじん自由じゆう」とか「個人こじん意思いし」といった言葉ことばがとにかくよしとされ、反対はんたいに、上意じょうい下達かたつ(ちゅう2)に命令めいれいがなされることは「わる」であるかのようになされてきました。

おおくの企業きぎょうで、「チームワーク」より「個人こじん能力のうりょく」が重視じゅうしされ、「権限けんげん委譲いじょう」とか「個人こじん裁量さいりょう」といった言葉ことばが、キーワードのようにさけばれてきました。年功ねんこう序列じょれつがたから成果せいかがたへのシフトがすすみ、給与きゅうよめんでも、「固定こていきゅう」から個人こじん出来高できだかによる「能力のうりょくきゅう」にえるところが続出ぞくしゅつしました。

この傾向けいこう先進せんしんてき組織そしきほど顕著けんちょ(ちゅう3)で、がんじがらめの管理かんりをやめて、個人こじん自由じゆう能力のうりょく発揮はっきできる環境かんきょうつくりをしよう、とさけんできました。もちろん。実際じっさいはそれほど「個人こじん」や「自由じゆう」はすすんでいなかったかもしれませんが、そうした取り組とりくみが社会しゃかいあたらしいトレンドのようにもてはやされてきました。

このような傾向けいこうのために、「リーダーシップろん」も、しばらく流行はやらなかったのです。

(中略ちゅうりゃく)

ではなぜ、いまになって「リーダーシップろん」が再燃さいねんしてきたのでしょうか。その理由りゆうひとつは、社会しゃかい生活せいかつにおいても、プライベートにおいても、極度きょくど情報じょうほうなどのせいで「個人こじん」があまりにすすみすぎたために、おおくのひとがどうしていいかわからなくなってきたからではないでしょうか。すなわち、自由じゆうになりすぎたためにもたらされた「孤独こどく」のせいで、つらくなってきたのです。

兼高かねたか 義博よしひろ『リーダーは半歩はんぽまえあるけ ―きん大中だいちゅうというヒント』集英しゅうえいしゃ

Nếu không sợ nhiều hiểu lầm, tôi cảm thấy rằng hiện nay, con người đang bắt đầu tìm kiếm một thứ gọi là "sự kiểm soát". Thay vì mỗi cá nhân hành động một cách tùy tiện, tự do, họ đang bắt đầu hành động dưới một mức độ phối hợp và đoàn kết nhất định. Tôi cảm nhận được một sự chuyển động như vậy. Phải chăng sự thay đổi tâm lý này của con người có liên quan đến sự trỗi dậy của "lý thuyết lãnh đạo" (chú thích 1)?

Khoảng mười năm trở lại đây, hầu hết các tổ chức ở đất nước này – dù là doanh nghiệp, công đoàn hay cộng đồng địa phương – tôi nghĩ đều đã tiến theo hướng "phá vỡ" hoặc "giải thể" các cấu trúc cố định. Những từ ngữ như "tự do cá nhân" hay "ý chí cá nhân" được coi trọng tuyệt đối, ngược lại, việc ra lệnh theo kiểu "trên bảo dưới nghe" (chú thích 2) lại bị coi là "xấu".

Ở nhiều doanh nghiệp, "năng lực cá nhân" được coi trọng hơn "làm việc nhóm", và những từ khóa như "ủy quyền" hay "quyền tự quyết cá nhân" đã được hô hào. Sự chuyển dịch từ hệ thống thâm niên sang hệ thống dựa trên hiệu suất đã diễn ra, và về mặt lương bổng, nhiều nơi đã chuyển từ "lương cố định" sang "lương năng lực" dựa trên sản lượng cá nhân.

Xu hướng này càng rõ rệt (chú thích 3) ở các tổ chức tiên tiến, họ đã kêu gọi từ bỏ quản lý cứng nhắc để tạo ra môi trường nơi cá nhân có thể tự do phát huy năng lực. Tất nhiên, trên thực tế, "cá nhân hóa" và "tự do hóa" có thể chưa tiến triển đến mức đó, nhưng những nỗ lực như vậy đã được ca ngợi như một xu hướng mới của xã hội.

Chính vì xu hướng này mà "lý thuyết lãnh đạo" đã không thịnh hành trong một thời gian.

(Đoạn giữa lược bỏ)

Vậy tại sao "lý thuyết lãnh đạo" lại trỗi dậy trở lại vào lúc này? Một trong những lý do có lẽ là do "cá nhân hóa" đã tiến triển quá mức trong cả đời sống xã hội và đời sống riêng tư, do sự thông tin hóa cực độ, khiến nhiều người không biết phải làm gì. Nói cách khác, họ đã trở nên khổ sở vì "sự cô đơn" do quá nhiều tự do mang lại.

TừCách đọcNghĩa
支配しはいしはいkiểm soát, thống trị
てんでんばらばらてんでんばらばらtản mát, mỗi người một ngả
協調きょうちょうきょうちょうhợp tác, phối hợp
団結だんけつだんけつđoàn kết
台頭たいとうたいとうsự trỗi dậy, nổi lên
固定こていこていかsự cố định hóa
こわこわすphá vỡ, làm hỏng
解体かいたいするかいたいするgiải thể, tháo dỡ
上意じょうい下達かたつじょういかたつtrên bảo dưới nghe, mệnh lệnh từ trên xuống
重視じゅうしじゅうしcoi trọng, nhấn mạnh
権限けんげん委譲いじょうけんげんいじょうủy quyền
裁量さいりょうさいりょうquyền tự quyết, sự tùy ý
年功ねんこう序列じょれつがたねんこうじょれつがたhệ thống thâm niên
成果せいかがたせいかがたhệ thống dựa trên hiệu suất
固定こていきゅうこていきゅうlương cố định
出来高できだかできだかsản lượng, sản phẩm làm ra
能力のうりょくきゅうのうりょくきゅうlương theo năng lực
続出ぞくしゅつぞくしゅつxuất hiện liên tiếp, xảy ra dồn dập
顕著けんちょけんちょnổi bật, rõ rệt
がんじがらめがんじがらめbị trói buộc chặt chẽ, cứng nhắc
もてはやすもてはやすca ngợi, tán dương
再燃さいねんさいねんbùng phát trở lại, trỗi dậy trở lại
極度きょくどきょくどcực độ, tột cùng
孤独こどくこどくcô đơn, cô độc
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.この文章ぶんしょう内容ないようとしてもっと適切てきせつなものはどれか。
Điều nào sau đây là phù hợp nhất với nội dung của đoạn văn này?
ここじゅうねんほどは、ひとびとはふる構造こうぞうこわし、個人こじん意思いし自由じゆう重視じゅうししてきた。しかし、個人こじんきすぎた結果けっかひとびとはいま、ぎゃく支配しはいもとめはじめている。Khoảng mười năm trở lại đây, con người đã phá vỡ các cấu trúc cũ và coi trọng ý chí, tự do cá nhân. Tuy nhiên, do cá nhân hóa quá mức, con người hiện nay lại bắt đầu tìm kiếm sự kiểm soát.
ここじゅうねんほどは、おおくの組織そしきでチームワークよりも個人こじん能力のうりょく重視じゅうししようとしてきた。しかし、いまでもそれほど個人こじん自由じゆうすすんでいない。Khoảng mười năm trở lại đây, nhiều tổ chức đã cố gắng coi trọng năng lực cá nhân hơn làm việc nhóm. Tuy nhiên, ngay cả bây giờ, cá nhân hóa và tự do hóa vẫn chưa tiến triển đến mức đó.
ここじゅうねんほどは、組織そしき個人こじん能力のうりょく重視じゅうしし、自由じゆう能力のうりょく発揮はっきできる環境かんきょうつくってきた。しかし、個人こじんすすみすぎたため、組織そしきはまた管理かんりつよめるようになってきた。Khoảng mười năm trở lại đây, các tổ chức đã coi trọng năng lực cá nhân và tạo ra môi trường để cá nhân có thể tự do phát huy năng lực. Tuy nhiên, do cá nhân hóa quá mức, các tổ chức lại bắt đầu tăng cường quản lý.
ここじゅうねんほどは、組織そしきにおいても個人こじん意思いし能力のうりょく評価ひょうかするようになってきた。その結果けっかひとびとは能力のうりょくたかいリーダーをもとめるようになってきた。Khoảng mười năm trở lại đây, ngay cả trong các tổ chức, ý chí và năng lực cá nhân cũng bắt đầu được đánh giá. Kết quả là, con người bắt đầu tìm kiếm những nhà lãnh đạo có năng lực cao.
① Đáp án đúng

Đáp án 1 là phù hợp nhất vì nó tóm tắt được toàn bộ quá trình phát triển ý của đoạn văn.

Đoạn văn bắt đầu bằng việc tác giả cảm nhận con người đang tìm kiếm 'sự kiểm soát' và liên hệ với 'lý thuyết lãnh đạo'.

Sau đó, đoạn văn giải thích rằng trong khoảng mười năm qua, xu hướng là phá vỡ cấu trúc cũ, coi trọng tự do và ý chí cá nhân (đoạn 2, 3, 4).

Tuy nhiên, đến đoạn cuối (đoạn 7), tác giả giải thích rằng do 'cá nhân hóa' quá mức đã dẫn đến 'cô đơn' và khiến 'lý thuyết lãnh đạo' trỗi dậy trở lại, tức là con người lại bắt đầu tìm kiếm sự kiểm soát/lãnh đạo.

Đáp án 1 bao quát được cả hai giai đoạn này và sự chuyển biến.

-

Đáp án 2 sai ở chỗ mặc dù có đề cập đến việc cá nhân hóa chưa tiến triển nhiều trên thực tế (đoạn 4), nhưng đây không phải là ý chính bao quát toàn bài, và nó bỏ qua sự trỗi dậy của lý thuyết lãnh đạo.

-

Đáp án 3 sai ở chỗ không có thông tin nào trong bài nói rằng các tổ chức 'lại bắt đầu tăng cường quản lý' (組織そしきはまた管理かんりつよめるようになってきた).

Bài viết nói về việc con người tìm kiếm sự kiểm soát/lãnh đạo do cảm thấy cô đơn, chứ không phải tổ chức chủ động tăng cường quản lý.

-

Đáp án 4 sai ở chỗ mặc dù có đề cập đến việc đánh giá năng lực cá nhân, nhưng kết luận 'con người bắt đầu tìm kiếm những nhà lãnh đạo có năng lực cao' (ひとびとは能力のうりょくたかいリーダーをもとめるようになってきた) không hoàn toàn chính xác.

Bài viết nói 'lý thuyết lãnh đạo' trỗi dậy vì con người cảm thấy lạc lối và cô đơn do quá nhiều tự do, chứ không nhấn mạnh vào việc tìm kiếm 'những nhà lãnh đạo có năng lực cao' cụ thể.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)