Hỏi cảm nghĩ/quan điểm của tác giả · Bài 9 · Đọc hiểu N1

Sự thay đổi trong nhận thức về cơ thể

身体しんたい認識にんしき変化へんか · Hỏi cảm nghĩ/quan điểm của tác giả
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi cảm nghĩ/quan điểm của tác giả

Dạng bài này yêu cầu bạn xác định cảm xúc, suy nghĩ hoặc quan điểm chính của tác giả về một vấn đề được đề cập trong đoạn văn. Hãy chú ý đến các từ ngữ thể hiện cảm xúc, đánh giá, hoặc kết luận của tác giả.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt câu hỏi để nắm được trọng tâm cần tìm.
  2. Đọc kỹ đoạn văn, đặc biệt là các câu cuối mỗi đoạn hoặc các câu chứa từ ngữ thể hiện cảm xúc (~とかんじる、~とおもう、~させられるなど).
  3. So sánh các lựa chọn với nội dung đã đọc, loại bỏ các lựa chọn sai lệch hoặc không được đề cập.
  4. Chọn đáp án phản ánh đúng nhất cảm nghĩ hoặc quan điểm tổng thể của tác giả.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc quá cụ thể, không bao quát được ý chính.
  • Đừng nhầm lẫn giữa cảm nghĩ của tác giả và thông tin khách quan được trình bày.

わたしはおさなころから銭湯せんとうそだちで、ほとんど毎日まいにちたりまえのように、らないはだか、たくさんのはだかとともに生活せいかつ一部いちぶごしてきたのですが、銭湯せんとうきな反面はんめん、いつもなんだか落ち着おちつかない、そわそわしたような気分きぶんもありました。女風呂おんなぶろには男児だんじのぞいては基本きほんてき女性じょせいしかいないのですが、おな女性じょせいという枠組わくぐみのなかでも、赤ん坊あかんぼう老女ろうじょ妊婦にんぷ少女しょうじょ、そのときどきの本当ほんとう様々さまざまからだ一緒いっしょわせるわけです。

につかってそんなたくさんのからだのバリエーションをながめていると、赤ん坊あかんぼうては「わたしにもあんなときがあった」とおもうしむねのしっかりふくらんだからだては「もうすぐわたしもふくらむのか」と複雑ふくざつ気分きぶんになったし、幼少ようしょうころ想像そうぞうりょくいつかなかった老女ろうじょからだて、最近さいきんはああこれも、順当じゅんとうにいけばわたしのからだ未来みらいである、としみじみかんじるようになり、そうすると日々ひび変化へんかするえのかない自分じぶんからだかかえながらも、そこにあるたくさんのからだがすべて自分じぶんからだである、つながっているのだとおもえてくるから不思議ふしぎ。そんな錯覚さっかくというか実感じっかんおそわれることがある。あれもわたしだ、これもわたしだ、というように。

なるほど個人こじんがひとつきりのからだでその人生じんせいき、それをして「わたし」といながらも全部ぜんぶがわたしだとかんじるゆえに「このわたし」なんてものは個人こじんえたおおきなもの、やっぱり一瞬いっしゅんかんでしかないような気持きもちにさせられます。

川上かわかみ未映子みえこ世界せかいクッキー』文藝ぶんげい春秋しゅんじゅう

Từ khi còn nhỏ, tôi đã lớn lên trong các nhà tắm công cộng (sento), và gần như mỗi ngày, tôi đã sống một phần cuộc đời mình cùng với những cơ thể trần trụi mà tôi không quen biết, rất nhiều cơ thể. Mặc dù tôi thích sento, nhưng tôi cũng luôn cảm thấy bồn chồn, không yên. Trong khu vực dành cho nữ, ngoại trừ các bé trai, về cơ bản chỉ có phụ nữ, nhưng ngay cả trong khuôn khổ 'phụ nữ' đó, có rất nhiều loại cơ thể khác nhau cùng hiện diện: trẻ sơ sinh, người già, phụ nữ mang thai, thiếu nữ, và những cơ thể khác nhau tùy từng thời điểm.

Khi ngâm mình trong nước và ngắm nhìn vô số biến thể cơ thể đó, tôi nhìn trẻ sơ sinh và nghĩ 'mình cũng đã từng như thế', nhìn những bộ ngực đầy đặn và cảm thấy 'mình cũng sẽ đầy đặn như vậy sớm thôi' với một cảm xúc phức tạp. Khi còn nhỏ, tôi nhìn cơ thể của những người phụ nữ lớn tuổi mà trí tưởng tượng không theo kịp, nhưng gần đây, tôi cảm thấy sâu sắc rằng 'à, đây cũng là tương lai của cơ thể mình nếu mọi việc diễn ra đúng như lẽ tự nhiên'. Khi đó, thật kỳ lạ khi tôi cảm thấy rằng tất cả những cơ thể khác nhau ở đó đều là cơ thể của chính mình, đều có sự liên kết, mặc dù tôi đang mang một cơ thể không thể thay đổi được đang biến đổi từng ngày. Đôi khi tôi bị cuốn vào một ảo giác hay cảm giác thực tế như vậy. Kiểu như 'đó cũng là tôi, đây cũng là tôi'.

Thật vậy, mỗi cá nhân sống cuộc đời mình trong một cơ thể duy nhất, và gọi đó là 'tôi'. Nhưng vì tôi cảm thấy tất cả đều là 'tôi', nên tôi có cảm giác rằng 'cái tôi này' là một thứ gì đó lớn lao vượt ra ngoài cá nhân, và thực sự chỉ là một khoảnh khắc thoáng qua.

TừCách đọcNghĩa
銭湯せんとうせんとうnhà tắm công cộng
落ち着おちつかないおちつかないkhông yên, bồn chồn
そわそわしたそわそわしたbồn chồn, lo lắng
枠組わくぐわくぐみkhuôn khổ, cấu trúc
妊婦にんぷにんぷphụ nữ mang thai
ながめるながめるngắm nhìn
ふくらんだふくらんだđầy đặn, căng phồng
複雑ふくざつふくざつなphức tạp
いつかなかったおいつかなかったkhông theo kịp, không hình dung được
順当じゅんとうじゅんとうにđúng như lẽ thường, thuận lợi
しみじみしみじみsâu sắc, thấm thía
えのかないかえのきかないkhông thể thay thế, độc nhất
かかえながらもかかえながらもdù đang mang (gánh nặng, vấn đề)
つながっているつながっているđược kết nối
錯覚さっかくさっかくảo giác, ảo ảnh
おそわれるおそわれるbị cuốn vào, bị xâm chiếm (cảm giác)
ひとつきりひとつきりduy nhất một
してさしてchỉ vào, gọi là
ゆえにゆえにvì vậy, do đó
一瞬いっしゅんかんいっしゅんかんmột khoảnh khắc, một chốc lát
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.筆者ひっしゃは、銭湯せんとうくこととどうかんじるとっているか。
Tác giả nói rằng mình cảm thấy thế nào về việc đi đến nhà tắm công cộng?
老女ろうじょたちのはだかて「自分じぶん将来しょうらいああなってしまうのはかなしい」とかんじる。Nhìn cơ thể trần trụi của những người phụ nữ lớn tuổi, tác giả cảm thấy "thật buồn khi mình cũng sẽ trở nên như vậy trong tương lai".
他者たしゃからだ比較ひかくすることで「わたしのからだ完全かんぜんなものである」とかんじる。Bằng cách so sánh với cơ thể của người khác, tác giả cảm thấy "cơ thể của mình là không hoàn hảo".
様々さまざま世代せだいはだかて「自分じぶんおおきなものの一瞬いっしゅんかんぎない」とかんじる。Nhìn cơ thể trần trụi của nhiều thế hệ khác nhau, tác giả cảm thấy "bản thân mình chỉ là một khoảnh khắc trong một tổng thể lớn lao".
少女しょうじょ老女ろうじょ比較ひかくして「人間にんげん体型たいけい変化へんかしていくのは不思議ふしぎだ」とかんじる。So sánh giữa thiếu nữ và người già, tác giả cảm thấy "thật kỳ lạ khi hình dáng cơ thể con người lại thay đổi".
③ Đáp án đúng

Đáp án 3 đúng vì đoạn cuối của bài văn nêu rõ: "全部ぜんぶがわたしだとかんじるゆえに「このわたし」なんてものは個人こじんえたおおきなもの、やっぱり一瞬いっしゅんかんでしかないような気持きもちにさせられます." (Vì cảm thấy tất cả đều là mình, nên tôi có cảm giác rằng 'cái tôi này' là một thứ gì đó lớn lao vượt ra ngoài cá nhân, và thực sự chỉ là một khoảnh khắc thoáng qua).

Điều này hoàn toàn khớp với ý "bản thân mình chỉ là một khoảnh khắc trong một tổng thể lớn lao".

Đáp án 1 sai vì tác giả không nói là "buồn" khi nghĩ về tương lai của cơ thể mình, mà chỉ cảm thấy "sâu sắc" (しみじみかんじる) rằng đó là tương lai tất yếu.

Đáp án 2 sai vì tác giả không cảm thấy cơ thể mình "không hoàn hảo" khi so sánh với người khác, mà cảm thấy có sự kết nối, rằng tất cả các cơ thể đều là một phần của "mình".

Đáp án 4 sai vì mặc dù tác giả có so sánh và thấy sự thay đổi là "kỳ lạ" (不思議ふしぎ), nhưng cảm nghĩ chính và sâu sắc nhất mà tác giả muốn truyền tải không chỉ dừng lại ở sự kỳ lạ của việc thay đổi hình dáng cơ thể, mà là sự nhận thức về bản thân như một phần nhỏ bé trong một tổng thể lớn lao, vượt ra ngoài cá nhân.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)