Hỏi ý chính · Bài 10 · Đọc hiểu N1

Xử lý thành viên gây rối trong nhóm

チームをみだすメンバーへの対応たいおう · Hỏi ý chính
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi ý chính

Dạng bài này yêu cầu bạn nắm bắt thông điệp cốt lõi hoặc điều tác giả muốn truyền tải nhất trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm ý tổng quát.
  2. Chú ý các câu mở đầu, kết thúc, và các cụm từ thể hiện ý kiến cá nhân của tác giả (vd: 「〜べきだ」「〜が重要じゅうようだ」「〜がさきだ」).
  3. Xác định các luận điểm chính và ví dụ minh họa.
  4. So sánh các lựa chọn, loại bỏ những lựa chọn quá chi tiết, quá chung chung, hoặc sai lệch so với nội dung.
  5. Chọn lựa chọn bao quát và phản ánh đúng nhất ý đồ của tác giả.
Lưu ý
  • Tránh chọn những đáp án chỉ đúng một phần nhỏ của đoạn văn.
  • Cẩn thận với những đáp án có vẻ đúng nhưng lại đi ngược lại với ý chính hoặc có từ ngữ tuyệt đối hóa không có trong bài.

チーム全員ぜんいんでのことをすというのは本当ほんとう面白おもしろいが、ときにはチームがひとつにまとまらず、あるメンバーがおびただしくチームの足並あしなみをみだ要因よういんになってしまうこともある。大変たいへん残念ざんねんなことだが、もしそうなったなら、リーダーはその現実げんじつから絶対ぜったいそむけないことだ。

まわりのメンバーからNOをきつけられたひとについては、そのひとがどうしてもわれないなら、あなたがチームからはずすことを決断けつだんする勇気ゆうきもときに必要ひつようだ。 。ただし勘違かんちがいしてはならない。はずすという決断けつだんは、けっしてかるくしていいものではない。そもそも、まわりとかみわないひとがチームにいるというのはよくあること。それはまだ、本人ほんにんに「わる」余地よちがいくらでもある状態じょうたいであり、まずはあなたがそのひとえていけばいい。 。たとえばわたくしは、ほかのメンバーの反応はんのうがよくないひとほど、1たい1でなん話し合はなしあうようにしている。そのせきでは「まわりがこんな不満ふまんかんじている」ということを率直そっちょくつたえ、こうして話し合はなしあっていることをメンバーにもわかってもらっている。そのうえで、すうげつ周囲しゅういとの関係かんけい改善かいぜんされていなければ、本人ほんにん異動いどう打診だしん。それならば残念ざんねん結果けっかになっても、まわりのメンバーも納得なっとくするし、だれもが受け入うけいれやすくなるとかんがえているのだ。つまり、チームからあるメンバーをはずすなら、はずすという決断けつだんの「おもみ」を本人ほんにんにも周囲しゅういにもかんじてもらえるよう、まずあなたが正面しょうめんってそのひとなんはたらきかけることがさきなのだ。

綿めんまき幸夫ゆきお「フジマキりゅう アツイチームをつくる チームリーダーの教科きょうかしょ」インデックス・コミュニケーションズ

Việc cả nhóm cùng nhau hoàn thành một việc gì đó thực sự rất thú vị, nhưng đôi khi nhóm lại không thể đoàn kết, và có những thành viên gây rối loạn nhịp độ của nhóm một cách đáng kể. Dù rất đáng tiếc, nhưng nếu điều đó xảy ra, người lãnh đạo tuyệt đối không được quay lưng lại với thực tế đó.

Đối với người bị các thành viên khác phản đối, nếu người đó nhất quyết không thể thay đổi, thì đôi khi bạn cũng cần có dũng khí để quyết định loại người đó ra khỏi nhóm. Tuy nhiên, đừng hiểu lầm. Quyết định loại bỏ một người tuyệt đối không phải là chuyện có thể xem nhẹ. Ngay từ đầu, việc có người không hòa hợp với nhóm là chuyện thường tình. Đó vẫn là tình trạng mà bản thân người đó còn rất nhiều cơ hội để "thay đổi", và trước hết, bạn nên là người giúp họ thay đổi.

Ví dụ, tôi thường xuyên nói chuyện riêng nhiều lần với những người mà phản ứng của các thành viên khác không tốt. Trong buổi nói chuyện đó, tôi thẳng thắn truyền đạt rằng "mọi người xung quanh đang cảm thấy bất mãn như thế này", và cũng để các thành viên khác hiểu rằng chúng tôi đang thảo luận như vậy. Sau đó, nếu mối quan hệ với những người xung quanh không được cải thiện sau vài tháng, tôi sẽ đề xuất chuyển công tác cho người đó. Nếu vậy, dù kết quả có đáng tiếc, các thành viên khác cũng sẽ chấp nhận, và mọi người sẽ dễ dàng chấp nhận hơn. Nói cách khác, nếu bạn muốn loại bỏ một thành viên nào đó khỏi nhóm, thì trước hết, bạn phải trực tiếp và nhiều lần tác động đến người đó, để cả bản thân người đó và những người xung quanh đều cảm nhận được "sức nặng" của quyết định loại bỏ đó.

TừCách đọcNghĩa
なすhoàn thành, đạt được
まとまるまとまるđược tập hợp, được thống nhất
おびただしいおびただしいnhiều vô kể, đáng kể
足並あしなみをみだあしなみをみだすlàm rối loạn nhịp độ/sự đồng bộ
要因よういんよういんyếu tố, nguyên nhân
そむけないめをそむけないkhông quay lưng lại, đối mặt
きつけるつきつけるđặt ra, đối mặt với
決断けつだんけつだんquyết định, sự quyết đoán
勘違かんちがかんちがいhiểu lầm
かみわないかみあわないkhông hòa hợp, không ăn khớp
余地よちよちchỗ trống, cơ hội
率直そっちょくそっちょくにthẳng thắn, trực tính
打診だしんだしんthăm dò, đề xuất (chuyển công tác)
納得なっとくするなっとくするhiểu rõ, chấp nhận, đồng tình
おもおもみsức nặng, tầm quan trọng
正面しょうめんってしょうめんにきってtrực tiếp, đối mặt
はたらきかけるはたらきかけるtác động, kêu gọi, tiếp cận
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.この文章ぶんしょう筆者ひっしゃもっといたいことはなんか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong đoạn văn này là gì?
リーダーは、チームをみだすメンバーをはずまえに、そのひとなんはたらきかけるべきだ。Người lãnh đạo nên nhiều lần tác động đến thành viên gây rối trước khi loại bỏ người đó khỏi nhóm.
リーダーは、チームをみだすメンバーに注意ちゅういはできても、そのひとめさせる権利けんりはない。Người lãnh đạo có thể nhắc nhở thành viên gây rối, nhưng không có quyền buộc người đó nghỉ việc.
リーダーはメンバーかんのいい関係かんけいたもつために、メンバーの不満ふまんき、全員ぜんいんでよく話し合はなしあうべきだ。Để duy trì mối quan hệ tốt giữa các thành viên, người lãnh đạo nên lắng nghe sự bất mãn của họ và để mọi người cùng thảo luận kỹ lưỡng.
問題もんだいのあるメンバーを改善かいぜんできなかったリーダーは、周囲しゅういひと意見いけん必要ひつようがある。Người lãnh đạo không thể cải thiện thành viên có vấn đề cần lắng nghe ý kiến của những người xung quanh.
① Đáp án đúng

Đoạn văn nhấn mạnh rằng việc loại bỏ một thành viên là một quyết định nặng nề và chỉ nên thực hiện sau khi người lãnh đạo đã trực tiếp và nhiều lần nỗ lực tác động, giúp đỡ người đó thay đổi.

Cụm từ cuối cùng "まずあなたが正面しょうめんってそのひとなんはたらきかけることがさきなのだ" (trước hết, bạn phải trực tiếp và nhiều lần tác động đến người đó) tóm tắt ý chính này.

-

Lựa chọn 2 sai vì đoạn văn nói rằng đôi khi cần có dũng khí để quyết định loại bỏ thành viên.

-

Lựa chọn 3 chỉ là một phần nhỏ của quá trình (lắng nghe bất mãn) chứ không phải ý chính về hành động của lãnh đạo đối với thành viên gây rối.

-

Lựa chọn 4 không phản ánh đúng trọng tâm, việc lắng nghe ý kiến của người xung quanh là một phần của quá trình tác động, không phải là hành động sau khi thất bại trong việc cải thiện.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)