Tìm ý chính · Bài 11 · Đọc hiểu N1

Nơi thư giãn

くつろぎの場所ばしょ · Tìm ý chính
かい Hướng dẫn cách làm
Tìm ý chính

Xác định điều tác giả muốn truyền tải nhất hoặc nội dung bao quát nhất của đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm ý tổng thể.
  2. Chú ý các câu chủ đề, câu kết luận, hoặc các từ khóa lặp lại.
  3. So sánh các lựa chọn với ý chính đã nắm được.
Lưu ý
  • Tránh các lựa chọn chỉ đúng một phần nhỏ hoặc quá chi tiết.
  • Cẩn thận với các lựa chọn có từ phủ định hoặc so sánh sai.

「くつろぐ」というのは、その語感ごかんといい、平仮名ひらがないたときののびやかさとい、わたくしきな言葉ことばひとつである。もちろん、くつろぐ状態じょうたいそのものも、大好だいすき。

そして、わたくしがちいばんっとりはやくくつろげるのは、いち時間じかんほどでいける箱根はこね温泉おんせんひたることであった。

常宿じょうやどにしているPホテルで、みどり風景ふうけいながめ、にのびのびと手足てあしをのばせば、ごろはつめめていたものが、一気いっきにゆるむというか、けて、ながれて、ってく。

ところが、このいちねん、それができなくなった。

箱根はこねへは、いつも家内かない一緒いっしょかけていたのがあだになって(ちゅう1)、はいったとたん、ホテルの建物たてものものう。

ドアも、ロビーも、エレベーターも、廊下ろうかも、もちろん、いつもの部屋へやも。

そのドアも、テーブルも、ソファーも、すべてがかたす。家内かないのことを、その家内かないなくなったことを。

城山しろやま三郎さぶろう「このいのちなんをあくせく」講談こうだんしゃ

Từ 'kutsurogu' (thư giãn) là một trong những từ tôi yêu thích, cả về cảm giác khi nghe lẫn sự thoải mái khi viết bằng hiragana. Đương nhiên, tôi cũng rất yêu thích chính trạng thái thư giãn đó.

Và cách nhanh nhất để tôi có thể thư giãn là ngâm mình trong suối nước nóng ở Hakone, nơi chỉ mất khoảng một giờ để đến.

Tại khách sạn P quen thuộc, khi ngắm nhìn phong cảnh xanh tươi và duỗi tay chân thoải mái trong làn nước nóng, những căng thẳng tích tụ hàng ngày dường như tan chảy, trôi đi và biến mất.

Thế nhưng, trong một năm qua, tôi đã không thể làm được điều đó.

Việc luôn đi Hakone cùng vợ đã trở thành một điều bất lợi (chú thích 1), và ngay khi nhìn thấy, tòa nhà khách sạn như cất tiếng nói.

Cánh cửa, sảnh, thang máy, hành lang, và đương nhiên, cả căn phòng quen thuộc.

Cánh cửa đó, chiếc bàn đó, chiếc ghế sofa đó, tất cả đều bắt đầu kể chuyện. Kể về vợ tôi, về việc vợ tôi đã không còn ở đó nữa.

TừCách đọcNghĩa
くつろぐくつろぐthư giãn, thoải mái
語感ごかんごかんcảm giác về từ ngữ
のびやかさのびやかさsự thoải mái, tự do
っとりはやてっとりばやくnhanh chóng, dễ dàng
ひたひたるđắm mình, ngâm mình
常宿じょうやどじょうやどkhách sạn quen thuộc
ながめるながめるngắm nhìn
のびのびとのびのびとthoải mái, tự do
手足てあしをのばすてあしをのばすduỗi tay chân
つめつめるつめつめるdồn nén, tích tụ (căng thẳng)
ゆるむゆるむnới lỏng, thư giãn
けるとけるtan chảy
ながれるながれるchảy đi
さるrời đi, biến mất
あだになるあだになるtrở thành điều bất lợi, gây ra kết quả xấu
はいめにはいるlọt vào mắt, nhìn thấy
かたかたりだすbắt đầu kể chuyện, nói lên
家内かないかないvợ (của mình)
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.この文章ぶんしょう内容ないようとしてもっと適切てきせつなものはどれか。
Nội dung phù hợp nhất với đoạn văn này là gì?
くつろぐなら箱根はこね一番いちばんだが、最近さいきんつま留守るすがちで一緒いっしょけなくなった。Nếu muốn thư giãn thì Hakone là nhất, nhưng gần đây vợ thường vắng nhà nên không thể đi cùng được nữa.
くつろぐなら箱根はこね一番いちばんだったのだが、最近さいきんはホテルがうるさくてくつろげない。Nếu muốn thư giãn thì Hakone là nhất, nhưng gần đây khách sạn ồn ào nên không thể thư giãn được.
箱根はこね一人ひとりくと、いつもつまとくつろいでいた場所ばしょ新鮮しんせんおもわれて意外いがいである。Khi đi Hakone một mình, những nơi từng thư giãn cùng vợ lại cảm thấy mới mẻ và bất ngờ.
箱根はこねくとなんをしてもつま思い出おもいだすため、いまはもう箱根はこねではくつろげない。Vì khi đến Hakone, làm gì cũng nhớ đến vợ, nên giờ không thể thư giãn ở Hakone được nữa.
④ Đáp án đúng

Đoạn văn kể về việc tác giả từng rất thích thư giãn ở Hakone cùng vợ.

Tuy nhiên, sau khi vợ không còn nữa, mỗi khi nhìn thấy khách sạn ở Hakone, mọi thứ đều gợi nhớ về vợ, khiến tác giả không thể thư giãn được nữa.

Lựa chọn 4 phản ánh đúng ý này: 'Vì khi đến Hakone, làm gì cũng nhớ đến vợ, nên giờ không thể thư giãn ở Hakone được nữa.' Các lựa chọn khác sai vì: 1.

Không nói vợ vắng nhà mà là không còn nữa. 2.

Không nói khách sạn ồn ào. 3.

Không nói cảm thấy mới mẻ mà là cảm thấy đau buồn.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)