Đại từ chỉ thị · Bài 15 · Đọc hiểu N1

Ý thức của giới trẻ và hoạt động tình nguyện

若者わかものの意識いしきとボランタリーな活動かつどう · Đại từ chỉ thị
解かい Hướng dẫn cách làm
Xác định nội dung đại từ chỉ thị

Bài này yêu cầu xác định nội dung cụ thể mà một đại từ chỉ thị (như こういう、それ、これ) đang ám chỉ trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu chứa đại từ chỉ thị và câu/đoạn văn ngay trước đó.
  2. Xác định các danh từ, cụm danh từ, hoặc ý chính được nhắc đến gần nhất mà đại từ chỉ thị có thể thay thế.
  3. So sánh các lựa chọn với nội dung đã xác định để tìm ra đáp án phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Đại từ chỉ thị thường ám chỉ nội dung đã được đề cập ngay trước đó.
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ nêu lý do hoặc kết quả, chứ không phải bản thân nội dung được ám chỉ.
  • Đảm bảo lựa chọn bao quát được toàn bộ ý nghĩa mà đại từ chỉ thị muốn nhắc đến.

私わたし企業きぎょうの主義しゅぎ的てき原理げんりである「自己じこ利益りえきの追求ついきゅう」に衝き動つきうごかされて馬車ばしゃ馬ばのようにさんざん働はたらいた親おやの世代せだいを見みて、今いまの若者わかものは「彼かれらは結局けっきょくのところ幸しあわせだったのか」と問い直といなおし、そうした生いき方かたを考え直かんがえなおそうとしている面めんが確実かくじつににある。「不況ふきょうの中なかの豊ゆたかさ」とも言いえる不思議ふしぎな環境かんきょうを享受きょうじゅする、ある意味いみで幸運こううんな時代じだいに生いきていいるからこそ、若者わかものは「何なんらかの活動かつどうをを通つうじて自分じぶんなりに何なにか生いきがいを見みつけたい」「人ひととつながることにによって喜よろこびや充実じゅうじつ感かんをともに感かんじたい」「だれかの役やくに立たつことによって自分じぶん自身じしんの居い場所ばしょを見みつけたい」という願望がんぼうを実現じつげんできる可能かのう性せいを感かんじとっているいる。①こういう意識いしきが若者わかものを、広ひろい意味いみのボランタリーな活動かつどう(注ちゅう1)に向むかわせているのだ。

(注ちゅう1)ボランタリーな活動かつどう: 参加さんか者しゃが金銭きんせん的てきな報酬ほうしゅうなしで協力きょうりょくする活動かつどう。募金ぼきん活動かつどうや福祉ふくし活動かつどうのことが多おおい。

— 丸山まるやま幹かん一いち、坂田さかた郷ごう一いち、山下やました利恵子りえこ「若者わかものたちの《政治せいじ革命かくめい》組織そしきからネットワークへ」中央ちゅうおう公論こうろん新社しんしゃ

Nhìn thế hệ cha mẹ mình đã làm việc cật lực như ngựa kéo xe, bị thúc đẩy bởi nguyên tắc chủ nghĩa của các doanh nghiệp tư nhân là "theo đuổi lợi ích cá nhân", thế hệ trẻ ngày nay tự hỏi "rốt cuộc họ có hạnh phúc không?" và chắc chắn có xu hướng xem xét lại lối sống đó. Chính vì sống trong một thời đại may mắn theo một nghĩa nào đó, được hưởng một môi trường kỳ lạ có thể gọi là "sự giàu có trong thời kỳ suy thoái", nên giới trẻ cảm nhận được khả năng hiện thực hóa những mong muốn như "muốn tìm thấy ý nghĩa cuộc sống của riêng mình thông qua một hoạt động nào đó", "muốn cảm nhận niềm vui và sự thỏa mãn khi kết nối với mọi người", "muốn tìm thấy chỗ đứng của bản thân bằng cách giúp đỡ ai đó". ①Chính ý thức này đang hướng giới trẻ đến các hoạt động tình nguyện (ghi chú 1) theo nghĩa rộng.

(Ghi chú 1) Hoạt động tình nguyện: Hoạt động mà người tham gia hợp tác mà không nhận thù lao bằng tiền. Thường là các hoạt động gây quỹ hoặc phúc lợi xã hội.

TừCách đọcNghĩa
私わたし企業きぎょうしきぎょうdoanh nghiệp tư nhân
主義しゅぎ的てき原理げんりしゅぎてきげんりnguyên tắc chủ nghĩa
自己じこ利益りえきの追求ついきゅうじこりえきのついきゅうtheo đuổi lợi ích cá nhân
衝き動つきうごかされるつきうごかされるbị thúc đẩy, bị thôi thúc
馬車ばしゃ馬ばのようにばしゃうまのようにnhư ngựa kéo xe (làm việc cật lực)
さんざん働はたらくさんざんはたらくlàm việc cật lực, làm việc vất vả
問い直といなおすといなおすxem xét lại, đặt câu hỏi lại
不況ふきょうふきょうsuy thoái kinh tế
豊ゆたかさゆたかさsự giàu có, sự phong phú
享受きょうじゅするきょうじゅするhưởng thụ, được hưởng
幸運こううんな時代じだいこううんなじだいthời đại may mắn
生いきがいいきがいý nghĩa cuộc sống, lẽ sống
充実じゅうじつ感かんじゅうじゅつかんcảm giác thỏa mãn, cảm giác viên mãn
願望がんぼうがんぼうmong muốn, nguyện vọng
実現じつげんできるじつげんできるcó thể hiện thực hóa
感かんじとるかんじとるcảm nhận, nhận ra
意識いしきいしきý thức
ボランタリーな活動かつどうボランタリーなかつどうhoạt động tình nguyện (voluntary activity)
報酬ほうしゅうほうしゅうthù lao, tiền công
募金ぼきん活動かつどうぼきんかつどうhoạt động gây quỹ
福祉ふくし活動かつどうふくしかつどうhoạt động phúc lợi
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.問とい1 こういう意識いしきとはどのような意識いしきか。
"Ý thức như thế này" là ý thức như thế nào?
自分じぶんの居い場所ばしょや生いきがいが見みつけられるかもしれないという意識いしきÝ thức rằng có thể tìm thấy chỗ đứng và ý nghĩa cuộc sống của bản thân.
馬車ばしゃ馬ばのように働はたらくのではなく、もっと楽らくに生いきたいという意識いしきÝ thức rằng muốn sống thoải mái hơn chứ không phải làm việc cật lực như ngựa kéo xe.
「不況ふきょうの中なかの豊ゆたかさ」とも言いえる幸運こううんな時代じだいを生いきているという意識いしきÝ thức rằng đang sống trong một thời đại may mắn có thể gọi là "sự giàu có trong thời kỳ suy thoái".
自分じぶんの願望がんぼうが実現じつげんできるかどうかを感かんじとろうとする意識いしきÝ thức muốn cảm nhận xem liệu mong muốn của bản thân có thể hiện thực hóa được hay không.
① Đáp án đúng

Đại từ chỉ thị 「こういう意識いしき」 (ý thức như thế này) ám chỉ nội dung được đề cập ngay trước đó.

Câu trước đó nói rằng giới trẻ "cảm nhận được khả năng hiện thực hóa những mong muốn như 'muốn tìm thấy ý nghĩa cuộc sống của riêng mình thông qua một hoạt động nào đó', 'muốn cảm nhận niềm vui và sự thỏa mãn khi kết nối với mọi người', 'muốn tìm thấy chỗ đứng của bản thân bằng cách giúp đỡ ai đó'".

-

Lựa chọn 1: "Ý thức rằng có thể tìm thấy chỗ đứng và ý nghĩa cuộc sống của bản thân." Điều này bao hàm các mong muốn về "生いきがい" (ý nghĩa cuộc sống) và "居い場所ばしょ" (chỗ đứng) được nhắc đến trong đoạn văn, và là nội dung chính của "ý thức" mà giới trẻ đang có.

-

Lựa chọn 2: "Ý thức rằng muốn sống thoải mái hơn chứ không phải làm việc cật lực như ngựa kéo xe." Đây là một sự đối lập với thế hệ cha mẹ, nhưng không phải là nội dung trực tiếp của "ý thức" dẫn đến hoạt động tình nguyện.

-

Lựa chọn 3: "Ý thức rằng đang sống trong một thời đại may mắn có thể gọi là 'sự giàu có trong thời kỳ suy thoái'." Đây là bối cảnh, là lý do tại sao giới trẻ có những ý thức đó, chứ không phải bản thân "ý thức" đó.

-

Lựa chọn 4: "Ý thức muốn cảm nhận xem liệu mong muốn của bản thân có thể hiện thực hóa được hay không." Đoạn văn nói rằng giới trẻ "cảm nhận được khả năng hiện thực hóa" (実現じつげんできる可能かのう性せいを感かんじとっている), chứ không phải là "muốn cảm nhận xem liệu có thể hay không" (感かんじとろうとする).

Nuance này không chính xác.

Vì vậy, lựa chọn 1 là phù hợp nhất để diễn tả nội dung của "こういう意識いしき".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)