Hiểu mối quan hệ · Bài 16 · Đọc hiểu N1

Mối quan hệ giữa người hướng dẫn và người được hướng dẫn

指導しどう者しゃと被ひ指導しどう者しゃの関係かんけい · Hiểu mối quan hệ
解かい Hướng dẫn cách làm
Hiểu mô hình/cách thức

Bài này yêu cầu bạn xác định mô hình hoặc mối quan hệ được mô tả trong đoạn văn, đặc biệt là phần cuối.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ đoạn văn để nắm bắt nội dung chính, đặc biệt là sự tương phản giữa việc bị kiểm soát tiêu cực và được hướng dẫn tích cực.
  2. Chú ý đến các từ khóa và cách tác giả mô tả mối quan hệ giữa người hướng dẫn và người được hướng dẫn khi có sự tôn trọng.
  3. Xác định 'mô hình' (図式ずしき) mà đoạn văn muốn nói đến, thường được tóm tắt ở cuối bài.
Lưu ý
  • Tránh nhầm lẫn giữa cảm giác bị kiểm soát một cách tiêu cực (áp đặt) và cảm giác được kiểm soát/hướng dẫn bởi người mình tôn trọng, mang lại sự viên mãn.

恋愛れんあいには、相手あいてを尊重そんちょうし、相手あいてに不快ふかい感かんを与あたえたくないといった気持きもちが含ふくまれているだろう。けれども、相手あいてを束縛そくばくせずにはいられない側面そくめんをも持もつ。「あなたを愛あいしているからこそ、あなたにはこのようにしてほしい」「大切たいせつなあなただからこそ、こんなことはしないでほしい」といった気持きもちが生しょうじてくるのは当然とうぜんであり、そうでなかったら愛情あいじょうとは呼よべまい。つまり相手あいてに関心かんしんがあり好意こういがあればあるほど、無む意識いしきのうちにその相手あいてをコントロールしたくなる。人ひとの心こころにはそのような宿命しゅくめいがある。さらに、他人たにんにコントロールされることは押し付おしつけ・強制きょうせい・無理むり強つよい・束縛そくばくといった具合ぐあいにマイナスイメージで想像そうぞうしてしまいがちだが、必かならずしも不快ふかいで窮屈きゅうくつだとは限かぎらない。もしもわたしが本気ほんきで陶芸とうげい家か(注ちゅう1)にでもなりたいと考かんがえ、尊敬そんけいする師匠ししょうのところへ弟子でし入いりした(注ちゅう2)とする。わたしは師匠ししょうに指導しどうを受うけることのみならず、あれこれ命めいじられたり無理むり難題なんだいを言いわれたり罵声ばせいを浴あびせられることにすら充実じゅうじつ感かんと喜よろこびを覚おぼえるのではないだろうか。尊敬そんけいする師匠ししょうにコントロールされることが、ひたすら嬉うれしく感かんじられそうに思おもえる。おそらくアスリートとコーチとの関係かんけいにも似にたところがありそうな気きがするし、監督かんとくと俳優はいゆうとの間あいだにもそんな図式ずしきが成立せいりつすることはあるかもしれない。

— 春日かすが武彦たけひこ『精神せいしん科か医いは腹はらの底そこで何なにを考かんがえているか』幻冬げんとう舎しゃ

Trong tình yêu, có lẽ bao gồm cả cảm giác muốn tôn trọng đối phương và không muốn làm đối phương khó chịu. Tuy nhiên, nó cũng có một khía cạnh không thể không ràng buộc đối phương. Những cảm xúc như "Chính vì yêu em nên anh mới muốn em làm thế này", "Chính vì em là người quan trọng nên đừng làm điều đó" là điều tự nhiên, nếu không thì không thể gọi là tình yêu. Nói cách khác, càng quan tâm và có thiện cảm với đối phương, chúng ta càng vô thức muốn kiểm soát họ. Trái tim con người có một định mệnh như vậy.

Hơn nữa, việc bị người khác kiểm soát thường dễ bị hình dung với hình ảnh tiêu cực như bị áp đặt, cưỡng chế, ép buộc, ràng buộc, nhưng không nhất thiết lúc nào cũng khó chịu hay gò bó. Giả sử tôi thực sự muốn trở thành một nghệ nhân gốm sứ (Chú thích 1) và đã trở thành đệ tử của một người thầy đáng kính (Chú thích 2). Chẳng phải tôi sẽ cảm thấy viên mãn và vui sướng không chỉ khi nhận được sự hướng dẫn từ thầy, mà ngay cả khi bị ra lệnh đủ thứ, bị giao những nhiệm vụ khó khăn hay bị mắng mỏ sao? Việc bị người thầy đáng kính kiểm soát dường như có thể khiến tôi cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Có lẽ mối quan hệ giữa vận động viên và huấn luyện viên cũng tương tự, và một mô hình như vậy cũng có thể tồn tại giữa đạo diễn và diễn viên.

TừCách đọcNghĩa
恋愛れんあいれんあいtình yêu
尊重そんちょうそんちょうtôn trọng
不快ふかい感かんふかいかんcảm giác khó chịu
束縛そくばくそくばくràng buộc
好意こういこういthiện cảm
無む意識いしきむいしきvô thức
宿命しゅくめいしゅくめいđịnh mệnh
押し付おしつけおしつけáp đặt
強制きょうせいきょうせいcưỡng chế
無理むり強つよいむりじいép buộc
窮屈きゅうくつきゅうくつgò bó, chật chội
陶芸とうげい家かとうげいかnghệ nhân gốm sứ
師匠ししょうししょうsư phụ, thầy
弟子でし入いりするでしいりするtrở thành đệ tử
無理むり難題なんだいむりなんだいvấn đề khó khăn, yêu cầu vô lý
罵声ばせいばせいlời mắng chửi
浴あびせられるあびせられるbị dội, bị trút (lời mắng)
充実じゅうじつ感かんじゅうじつかんcảm giác viên mãn, thỏa mãn
アスリートあすりーとvận động viên
コーチこーちhuấn luyện viên
監督かんとくかんとくđạo diễn, huấn luyện viên trưởng
俳優はいゆうはいゆうdiễn viên
図式ずしきずしきsơ đồ, mô hình, cách thức
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.問とい① そんな図式ずしきとは何なにか。
Mô hình/cách thức như vậy là gì?
指導しどう者しゃが弟子でしをコントロールしたいと考かんがえる関係かんけいMối quan hệ mà người hướng dẫn muốn kiểm soát người học trò
弟子でしが指導しどう者しゃにコントロールされることに喜よろこびを感かんじる関係かんけいMối quan hệ mà người học trò cảm thấy vui khi bị người hướng dẫn kiểm soát
弟子でしも指導しどう者しゃも無む意識いしきに相手あいてをコントロールしてしまう関係かんけいMối quan hệ mà cả người học trò và người hướng dẫn đều vô thức kiểm soát đối phương
弟子でしと指導しどう者しゃがコントロールし合あうことに充実じゅうじつ感かんを覚おぼえる関係かんけいMối quan hệ mà cả người học trò và người hướng dẫn đều cảm thấy viên mãn khi kiểm soát lẫn nhau
② Đáp án đúng

Đoạn văn mô tả rằng, khi có sự tôn trọng đối với người hướng dẫn (師匠ししょう), việc bị người đó kiểm soát (コントロールされる) không chỉ không khó chịu mà còn mang lại cảm giác viên mãn và niềm vui (充実じゅうじつ感かんと喜よろこびを覚おぼえる, ひたすら嬉うれしく感かんじられそう).

Điều này được so sánh với mối quan hệ giữa vận động viên và huấn luyện viên, hay đạo diễn và diễn viên.

Do đó, lựa chọn 2, "Mối quan hệ mà người học trò cảm thấy vui khi bị người hướng dẫn kiểm soát", phản ánh chính xác nhất "mô hình/cách thức" được đề cập.

-

Lựa chọn 1 sai vì nó tập trung vào mong muốn của người hướng dẫn, trong khi đoạn văn nhấn mạnh cảm nhận của người được hướng dẫn.

-

Lựa chọn 3 sai vì nó nói về sự kiểm soát vô thức từ cả hai phía, không phải là trọng tâm của "mô hình" tích cực được mô tả.

-

Lựa chọn 4 sai vì nó ngụ ý sự kiểm soát lẫn nhau và cảm giác viên mãn từ đó, trong khi đoạn văn chỉ ra rằng người được hướng dẫn cảm thấy viên mãn khi được người hướng dẫn kiểm soát/chỉ đạo.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)