Bài này yêu cầu xác định người đã nói một câu cụ thể trong đoạn văn. Cần đọc kỹ các đoạn hội thoại hoặc lời trích dẫn và tìm ra người phát ngôn.
- Đọc câu hỏi để xác định câu nói cần tìm chủ thể.
- Tìm câu nói đó trong đoạn văn.
- Xác định nhân vật được nhắc đến ngay trước hoặc sau câu nói đó, hoặc nhân vật mà ngữ cảnh cho thấy là người nói.
- Cẩn thận với các câu nói gián tiếp hoặc lời tường thuật lại.
- Đôi khi người nói không được nêu tên trực tiếp mà phải suy luận từ ngữ cảnh.
中欧を巡る八日間のテレビの仕事をしたとき、気がついたことがいくつかある。その一つは、テレビ関係者が極端なまでに「視聴者の声」を気にすることだ。
番組のなかに高名な政治評論家が登場して、ハンガリーやチェコがEU(欧州連合)に加わった意味を語る場面があった。場所はウィーンのシェーンブルン宮殿の前庭。かたわらにインタビュアー役のアナウンサーがいて質問するかたち。
政治評論家はグレーの三つ揃い、胸にハンカチをのぞかせていた。アナウンサーは赤いフードつきの厚手のヤッケ。さっそく非難が殺到した。アナウンサーのいでたちがいらしないというのだ。
①もっときちんとした服装を心がけろ。
この場合、政治評論家が“ヘン”なのだ。時は厳寒のさなかであって、気温が零下五度。しかも寒風の吹く屋外である。そこへカクテルパーティーのような格好で出てくるのがおかしいのだ。立ちどまっていたウィーン市民たちは、その異様さに目を丸くしていた。むろん、誰もが厚手のヤッケやオーバーを着こんでいた。
Khi tôi làm công việc truyền hình kéo dài tám ngày ở Trung Âu, tôi đã nhận ra một vài điều. Một trong số đó là những người làm truyền hình quá mức quan tâm đến 'tiếng nói của khán giả'.
Trong chương trình, một nhà bình luận chính trị nổi tiếng đã xuất hiện để nói về ý nghĩa việc Hungary và Cộng hòa Séc gia nhập EU (Liên minh châu Âu). Địa điểm là sân trước của Cung điện Schönbrunn ở Vienna. Một phát thanh viên đóng vai người phỏng vấn đứng bên cạnh và đặt câu hỏi.
Nhà bình luận chính trị mặc bộ vest ba mảnh màu xám, với một chiếc khăn tay ló ra ở túi ngực. Phát thanh viên thì mặc một chiếc áo khoác dày có mũ màu đỏ. Ngay lập tức, những lời chỉ trích đã đổ dồn. Họ nói rằng trang phục của phát thanh viên là không phù hợp.
① 'Hãy cố gắng ăn mặc chỉnh tề hơn.'
Trong trường hợp này, chính nhà bình luận chính trị mới là người 'kỳ cục'. Lúc đó là giữa mùa đông khắc nghiệt, nhiệt độ âm năm độ C. Hơn nữa, đó là ngoài trời với gió lạnh thổi. Việc xuất hiện với trang phục như đi dự tiệc cocktail là điều kỳ lạ. Những người dân Vienna đứng đó đã tròn mắt ngạc nhiên trước sự bất thường đó. Tất nhiên, ai cũng mặc áo khoác dày hoặc áo choàng.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 中欧 | ちゅうおう | Trung Âu |
| 極端 | きょくたん | cực đoan, quá mức |
| 視聴者 | しちょうしゃ | khán giả |
| 高名 | こうめい | nổi tiếng |
| 政治評論家 | せいじひょうろんか | nhà bình luận chính trị |
| 欧州連合 | おうしゅうれんごう | Liên minh châu Âu (EU) |
| シェーンブルン宮殿 | シェーンブルンきゅうでん | Cung điện Schönbrunn |
| 前庭 | ぜんてい | sân trước |
| インタビュアー | インタビュアー | người phỏng vấn (interviewer) |
| 三つ揃い | みつぞろい | bộ ba mảnh (vest) |
| ハンカチ | ハンカチ | khăn tay |
| のぞかせる | のぞかせる | để lộ ra, ló ra |
| フードつき | フードつき | có mũ |
| 厚手 | あつで | dày |
| ヤッケ | ヤッケ | áo khoác (jacket) |
| 非難 | ひなん | chỉ trích |
| 殺到する | さっとうする | đổ dồn, ùa tới |
| いでたち | いでたち | trang phục, diện mạo |
| 心がける | こころがける | cố gắng, lưu tâm |
| 厳寒 | げんかん | rét đậm, giá rét |
| 零下 | れいか | dưới không độ, âm độ |
| 寒風 | かんぷう | gió lạnh |
| カクテルパーティー | カクテルパーティー | tiệc cocktail |
| 格好 | かっこう | trang phục, diện mạo |
| 立ちどまる | たちどまる | đứng lại |
| 異様さ | いようさ | sự bất thường, kỳ lạ |
| 目を丸くする | めをまるくする | tròn mắt ngạc nhiên |
| オーバー | オーバー | áo choàng (overcoat) |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn nói rằng 'Ngay lập tức, những lời chỉ trích đã đổ dồn.
Họ nói rằng trang phục của phát thanh viên là không phù hợp.' (さっそく非難が殺到した。アナウンサーのいでたちがいらしないというのだ。) Câu '①もっときちんとした服装を心がけろ。' chính là nội dung của những lời chỉ trích đó.
Những lời chỉ trích này đến từ khán giả (視聴者) hoặc công chúng, những người quan tâm đến 'tiếng nói của khán giả' (視聴者の声) như đã đề cập ở đầu đoạn văn.
Nhà bình luận chính trị (政治評論家) là người bị coi là 'kỳ cục' (ヘン) vì trang phục của mình trong thời tiết lạnh giá, chứ không phải người đưa ra lời khuyên này.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)