Hỏi ý nghĩa cụm từ · Bài 19 · Đọc hiểu N1

Sự khác biệt về chế độ não bộ

のうのモード · Hỏi ý nghĩa cụm từ
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi ý nghĩa cụm từ gạch chân

Dạng bài này yêu cầu xác định ý nghĩa của một cụm từ hoặc câu được gạch chân trong đoạn văn. Cần đọc kỹ đoạn văn xung quanh cụm từ đó để hiểu ngữ cảnh.

Trình tự làm bài
  1. Đọc câu hỏi để xác định cụm từ cần tìm nghĩa.
  2. Đọc đoạn văn chứa cụm từ gạch chân và các câu xung quanh để nắm bắt ngữ cảnh.
  3. Tìm các câu hoặc ý tưởng trong đoạn văn giải thích hoặc liên quan trực tiếp đến cụm từ đó.
  4. So sánh các lựa chọn và chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh và ý nghĩa được giải thích trong bài.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc có vẻ đúng nhưng không phản ánh đầy đủ ý nghĩa trong ngữ cảnh bài.
  • Đôi khi tác giả sẽ giải thích trực tiếp hoặc gián tiếp ý nghĩa của cụm từ ngay sau khi đề cập đến nó.

以前いぜん、「れい×モードの言語げんご中枢ちゅうすう」とだいした文章ぶんしょういたことがある。日本にっぽんにん欧米おうべいにんくらべて、情報じょうほう論理ろんりてき羅列られつする傾向けいこうつよいこと。同時どうじ通訳つうやくをしていると、スピーカーののうのモードがモロに体感たいかんできること。それは、学校がっこう教育きょういくにおいて、欧米おうべいでは口頭こうとう試問しもん論文ろんぶんという能動のうどうてき知識ちしきためかた多用たようするのにたいして、日本にっぽんではれい×しき選択せんたくしきという受け身うけみ知識ちしきためかた圧倒あっとうてきおおいせいではないか、という愚見ぐけん(ちゅう1)を披露ひろうした。(中略ちゅうりゃく)

さきほど、同時どうじ通訳つうやくをしていると、スピーカーののうのモードがモロに体感たいかんできるとべたが、それは切実せつじつきわまる問題もんだいだからだ。通訳つうやくしゃは、スピーカーの発言はつげん記号きごう羅列られつとして記憶きおくしていなければならない。ところが、論理ろんりてき文章ぶんしょうはかなり嵩張かさばった(ちゅう2)としてもスルスルと容易よういおぼえらるのに、羅列られつてき文章ぶんしょうには記憶きおくりょく即座そくざ反発はんぱつこすのだ。

ようするに、論理ろんりせいは、記憶きおく負担ふたん軽減けいげんする役割やくわりたしているわけで、文字もじ依存いぞんたか日本にっぽんにんくらべて、それがひく西欧せいおうにん言語げんご中枢ちゅうすうほう論理ろんりてきにならざるをないのではないだろうか。

米原よねはら万里ばんり心臓しんぞうえている理由りゆう角川かどかわ学芸がくげい出版しゅっぱん

Trước đây, tôi đã từng viết một bài văn có tựa đề 'Trung tâm ngôn ngữ chế độ O-X'. Người Nhật có xu hướng liệt kê thông tin một cách phi logic mạnh hơn so với người phương Tây. Khi làm phiên dịch đồng thời, tôi có thể cảm nhận rõ ràng sự khác biệt về chế độ não bộ của người nói. Tôi đã trình bày ý kiến khiêm tốn (chú thích 1) rằng điều đó có lẽ là do trong giáo dục học đường, phương Tây thường sử dụng các phương pháp kiểm tra kiến thức chủ động như vấn đáp và luận văn, trong khi ở Nhật Bản, các phương pháp kiểm tra kiến thức thụ động như trắc nghiệm O-X và trắc nghiệm lựa chọn lại chiếm ưu thế áp đảo. (Đoạn giữa lược bỏ)

Như tôi đã đề cập trước đó, khi làm phiên dịch đồng thời, tôi có thể cảm nhận rõ ràng sự khác biệt về chế độ não bộ của người nói, và đó là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng. Người phiên dịch phải ghi nhớ lời nói của người nói như một chuỗi các ký hiệu. Tuy nhiên, trong khi các văn bản có tính logic dù có cồng kềnh (chú thích 2) đến mấy cũng có thể dễ dàng ghi nhớ một cách trôi chảy, thì các văn bản liệt kê lại khiến trí nhớ ngay lập tức phản kháng.

Nói tóm lại, tính logic đóng vai trò giảm gánh nặng cho trí nhớ, và có lẽ trung tâm ngôn ngữ của người phương Tây, vốn ít phụ thuộc vào chữ viết hơn so với người Nhật có mức độ phụ thuộc cao, buộc phải có tính logic hơn.

TừCách đọcNghĩa
愚見ぐけんぐけんý kiến khiêm tốn (kính ngữ)
嵩張かさばったかさばったcồng kềnh, chiếm nhiều chỗ
論理ろんりてきひろんりてきphi logic
羅列られつするられつするliệt kê
同時どうじ通訳つうやくどうじつうやくphiên dịch đồng thời
能動のうどうてきのうどうてきchủ động
受け身うけみうけみthụ động
圧倒あっとうてきあっとうてきáp đảo
切実せつじつきわまるせつじつきわまるvô cùng nghiêm trọng, cấp bách
反発はんぱつはんぱつphản kháng, chống đối
軽減けいげんするけいげんするgiảm nhẹ, làm giảm
言語げんご中枢ちゅうすうげんごちゅうすうtrung tâm ngôn ngữ
文字もじ依存いぞんもじいぞんどmức độ phụ thuộc vào chữ viết
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.のうのモードとはなんすか。
Sự khác biệt về chế độ não bộ (のうのモード) chỉ điều gì?
欧米おうべいでは能動のうどうてき知識ちしきためすのにたいし、日本にっぽんでは受け身うけみ知識ちしきためすというSự khác biệt là ở phương Tây kiểm tra kiến thức chủ động, còn ở Nhật Bản kiểm tra kiến thức thụ động.
欧米おうべいにん論理ろんりてきはなすのにたいし、日本にっぽんにん情報じょうほう論理ろんりてき羅列られつするというSự khác biệt là người phương Tây nói một cách logic, còn người Nhật liệt kê thông tin một cách phi logic.
論理ろんりてき文章ぶんしょうながくてもおぼえやすいのにたいし、羅列られつてき文章ぶんしょうおぼえにくいというSự khác biệt là văn bản có tính logic dù dài cũng dễ nhớ, còn văn bản liệt kê thì khó nhớ.
通訳つうやくしゃ発言はつげん記憶きおくする必要ひつようがあるのに、スピーカーにはその必要ひつようがないというSự khác biệt là người phiên dịch cần ghi nhớ lời nói, còn người nói thì không cần.
② Đáp án đúng

Đáp án đúng là 2.

Đoạn văn giải thích rằng "sự khác biệt về chế độ não bộ" (のうのモード) được thể hiện qua việc "người Nhật có xu hướng liệt kê thông tin một cách phi logic mạnh hơn so với người phương Tây" (日本にっぽんにん欧米おうべいにんくらべて、情報じょうほう論理ろんりてき羅列られつする傾向けいこうつよいこと).

Đoạn cuối cũng củng cố ý này khi nói về tính logic của trung tâm ngôn ngữ ở người phương Tây.

Đáp án 1 sai vì đây là nguyên nhân (do giáo dục) dẫn đến sự khác biệt về chế độ não bộ, chứ không phải bản thân sự khác biệt đó. Tác giả dùng "~せいではないか" (có lẽ là do...).

Đáp án 3 sai vì đây là hệ quả của sự khác biệt về cách sắp xếp thông tin (logic vs. liệt kê), tức là văn bản logic dễ nhớ hơn văn bản liệt kê.

Đáp án 4 sai vì đây là một chi tiết cụ thể về công việc của người phiên dịch, không phải là ý nghĩa chung của "sự khác biệt về chế độ não bộ" giữa hai nền văn hóa.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)