Dạng bài này yêu cầu tìm ra nguyên nhân hoặc lý do cho một sự việc được nêu trong đoạn văn. Hãy chú ý đến các từ khóa chỉ nguyên nhân/kết quả.
- Đọc câu hỏi để xác định sự việc cần tìm lý do.
- Tìm trong đoạn văn phần nói về sự việc đó.
- Xác định các từ khóa chỉ nguyên nhân (ví dụ: ため、によって、から、ので、ゆえん) và kết quả.
- So sánh các lựa chọn với thông tin trong đoạn văn.
- Cẩn thận với các lựa chọn có vẻ đúng nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp hoặc đầy đủ.
- Đôi khi lý do được diễn đạt gián tiếp hoặc cần tổng hợp thông tin từ nhiều câu.
疲労には二つの顔がある。悪玉疲労と善玉疲労である。疲れてくると作業能力は低下し、気持ちは立ちつくくる。疲れがたまれば食欲不振や睡眠不足になり、ひいては病的状態に陥ることがあ る。これが疲労の悪玉たる所以(注1)である。
今日の省力化や機械化の作業環境は、悪玉疲労から逃れる方策として生まれてきたものといえ る。ところが高度に機械化された社会では、人間は単純で動きのない作業に従事し、精神的な緊張だ けが求められる労働条件におかれている。そのために精神的な疲労が主役としてスポットライトをあびるようになっ てきた。筋肉労働が中心であったころには筋肉の疲労が主役であったが、今日では①精神の疲労に主役が交代したのである。疲労は、いつの時代にも姿や型をかえて登場してくるのである。 。(注1)所以:わけ、理由
Mệt mỏi có hai mặt: mệt mỏi xấu và mệt mỏi tốt. Khi mệt mỏi, khả năng làm việc giảm sút, tinh thần chùng xuống. Nếu tích tụ mệt mỏi, sẽ dẫn đến chán ăn, thiếu ngủ, và cuối cùng là rơi vào trạng thái bệnh lý. Đây chính là lý do (chú thích 1) của mệt mỏi xấu.
Môi trường làm việc ngày nay với việc tiết kiệm sức lao động và cơ giới hóa được tạo ra như một biện pháp để thoát khỏi mệt mỏi xấu. Tuy nhiên, trong xã hội cơ giới hóa cao độ, con người lại phải làm những công việc đơn giản, ít vận động, và chỉ đòi hỏi sự căng thẳng tinh thần. Vì vậy, mệt mỏi tinh thần đã trở thành vai trò chính. Trong thời kỳ lao động cơ bắp là chủ yếu, mệt mỏi cơ bắp là chính, nhưng ngày nay, vai trò chính đã chuyển sang ①mệt mỏi tinh thần. Mệt mỏi, dù ở thời đại nào, cũng luôn xuất hiện dưới nhiều hình thái và dạng thức khác nhau.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 疲労 | ひろう | mệt mỏi, sự mệt mỏi |
| 悪玉 | あくだま | kẻ xấu, vai phản diện (nghĩa bóng: mặt xấu) |
| 善玉 | ぜんだま | người tốt, vai chính diện (nghĩa bóng: mặt tốt) |
| 低下する | ていかする | giảm sút, suy giảm |
| 立ちつくくる | たちつくくる | đứng yên, chùng xuống (tinh thần) |
| 食欲不振 | しょくよくふしん | chán ăn, biếng ăn |
| 睡眠不足 | すいみんぶそく | thiếu ngủ |
| 陥る | おちいる | rơi vào, lâm vào |
| 所以 | ゆえん | lý do, nguyên nhân |
| 省力化 | しょうりょくか | tiết kiệm sức lao động, tự động hóa |
| 機械化 | きかいか | cơ giới hóa |
| 方策 | ほうさく | đối sách, biện pháp |
| 高度に | こうどに | ở mức độ cao, cao độ |
| 単純 | たんじゅん | đơn giản |
| 従事する | じゅうじする | tham gia, làm việc |
| 精神的な緊張 | せいしんてきなきんちょう | căng thẳng tinh thần |
| 労働条件 | ろうどうじょうけん | điều kiện lao động |
| スポットライトをあびる | スポットライトをあびる | được chú ý, được làm nổi bật |
| 筋肉労働 | きんにくろうどう | lao động cơ bắp |
| 主役 | しゅやく | vai chính, nhân vật chính |
| 交代する | こうたいする | thay thế, luân phiên |
| 姿 | すがた | hình dáng, diện mạo |
| 型 | かた | kiểu, dạng |
| 登場する | とうじょうする | xuất hiện |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn giải thích rằng trong xã hội cơ giới hóa cao độ, con người phải làm những công việc đơn giản, ít vận động, chỉ đòi hỏi căng thẳng tinh thần.
Điều này dẫn đến việc mệt mỏi tinh thần trở thành vai trò chính, thay thế cho mệt mỏi cơ bắp từng là chủ yếu.
Lựa chọn 3 mô tả chính xác nguyên nhân này: do cơ giới hóa, công việc ít vận động trở nên phổ biến, làm giảm mệt mỏi cơ bắp và tăng mệt mỏi tinh thần.
Lựa chọn 1 không đúng vì đoạn văn nói về sự thay đổi loại mệt mỏi chính, không phải số lượng mệt mỏi tốt/xấu.
Lựa chọn 2 sai vì đoạn văn nói rằng dù cơ giới hóa ban đầu nhằm thoát khỏi mệt mỏi xấu, nhưng thực tế lại dẫn đến một dạng mệt mỏi xấu khác (tinh thần).
Lựa chọn 4 chỉ mô tả sự xuất hiện thêm của mệt mỏi tinh thần, nhưng không giải thích *tại sao* nó lại trở thành 'vai trò chính' (主役) thay vì mệt mỏi cơ bắp.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)