Hỏi ví dụ cụ thể · Bài 24 · Đọc hiểu N1

Ngôn ngữ và lời nói dối

言葉ことばうそ · Hỏi ví dụ cụ thể
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi ví dụ cụ thể

Dạng bài này yêu cầu tìm một ví dụ cụ thể phù hợp với định nghĩa hoặc khái niệm được trình bày trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Xác định rõ khái niệm hoặc định nghĩa cần tìm ví dụ.
  2. Đọc kỹ các lựa chọn và so sánh từng lựa chọn với khái niệm đã xác định.
  3. Chọn lựa chọn phù hợp nhất, loại bỏ những lựa chọn không liên quan hoặc mâu thuẫn.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các ví dụ có vẻ đúng nhưng không hoàn toàn khớp với ý nghĩa trong bài.
  • Chú ý đến các từ khóa như 「れいとして」「具体ぐたいてきに」.

人間にんげんは、言葉ことばはな唯一ゆいいつ動物どうぶつである。人間にんげんとは言語げんごてき動物どうぶつであるというのが、わたくし定義ていぎである。人間にんげんは、言葉ことばれた瞬間しゅんかんに、うそをつくことをおぼえた。言葉ことば機能きのうとは、ある意味いみで、ⓐうそをつくことにあるとってもいい。実際じっさいには存在そんざいしないものも、そのえば、それは存在そんざいするものとして通用つうようすることになる。「みずをください」とうために、実際じっさいみず必要ひつようないのである。

小説しょうせつ物語ものがたりなどは、言葉ことばのこのうそをつく機能きのうを、自覚じかくてき使用しようするもので、実際じっさいにはありもしないはなしも、うまくかたれば、まるで本当ほんとうであるかのようにひとにはまれる。いわゆる「文学ぶんがくてき真実しんじつ」とはこのことで、うそによってこそ真実しんじつかたられるというわけだ。

作家さっかでなくとも、我々われわれ日常にちじょう普通ふつうはなしをするということは、自覚じかくてきにせよ自覚じかくてきにせよ、絶え間たえまなくうそをついているということなのである。実際じっさいにはそうではないことを、そうであるかのようにかたってみたり、本当ほんとうはそうとはおもったことないことを、本当ほんとうにそうおもっているかのようにかたってみたり、ひとかたるとは、まさしくそういうことではないか。「かたる」とは「かたる」(ちゅう1)にほかならないのである。

池田いけだ晶子あきこわたくしとはなんか さてんだのはだれなのか』講談こうだんしゃ所収しょしゅううそつきってなん?」より部分ぶぶん

Con người là loài động vật duy nhất biết nói. Theo định nghĩa của tôi, con người là loài động vật có ngôn ngữ. Ngay khi con người có được ngôn ngữ, họ đã học cách nói dối. Có thể nói rằng chức năng của ngôn ngữ, theo một nghĩa nào đó, là để nói dối. Ngay cả những thứ không tồn tại trong thực tế, nếu chúng ta gọi tên chúng, chúng sẽ được chấp nhận như những thứ tồn tại. Để nói "cho tôi nước", không cần phải có nước thật.

Tiểu thuyết hay truyện kể, v.v., là những thứ sử dụng chức năng nói dối của ngôn ngữ một cách có ý thức; ngay cả những câu chuyện không có thật trong thực tế, nếu được kể khéo léo, người đọc sẽ cảm thấy như chúng là thật. Cái gọi là "chân lý văn học" chính là điều này, rằng sự thật được kể thông qua lời nói dối.

Ngay cả khi không phải là nhà văn, việc chúng ta nói chuyện bình thường hàng ngày, dù có ý thức hay vô thức, cũng là việc nói dối không ngừng. Việc nói về những điều không phải là sự thật như thể chúng là sự thật, hay nói về những điều chúng ta chưa từng nghĩ là thật như thể chúng ta thực sự nghĩ như vậy, đó chính là việc con người nói chuyện. "Nói" (かたる) không gì khác hơn là "lừa dối" (かたる) (chú thích 1).

TừCách đọcNghĩa
唯一ゆいいつゆいいつduy nhất
言語げんごてき動物どうぶつげんごてきどうぶつđộng vật có ngôn ngữ
瞬間しゅんかんしゅんかんkhoảnh khắc, ngay lập tức
おぼえたおぼえたđã học, đã nhớ
機能きのうきのうchức năng
存在そんざいしないそんざいしないkhông tồn tại
通用つうようするつうようするđược chấp nhận, có hiệu lực
小説しょうせつしょうせつtiểu thuyết
物語ものがたりものがたりtruyện kể
自覚じかくてきじかくてきcó ý thức
自覚じかくてきむじかくてきvô ý thức
絶え間たえまなくたえまなくkhông ngừng, liên tục
真実しんじつしんじつsự thật
文学ぶんがくてき真実しんじつぶんがくてきしんじつchân lý văn học
ほかならないほかならないkhông gì khác hơn là
かただますlừa dối
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.い ここでの①うそをつくことのれいとして適切てきせつなものはどれか。
Câu hỏi: Ví dụ nào sau đây là phù hợp nhất cho việc "nói dối" (①うそをつくこと) ở đây?
いぬながらそのいぬについてはなすことNói về một con chó trong khi đang nhìn nó.
自分じぶんいたいいぬについてだれかに説明せつめいすることGiải thích cho ai đó về một con chó mà mình muốn nuôi.
そだてているいぬ名前なまえをつけてぶことĐặt tên và gọi con chó mình đang nuôi.
物語ものがたりでくるいぬ名前なまえをノートに書き写かきうつすことChép tên con chó xuất hiện trong truyện vào sổ.
② Đáp án đúng

Đoạn văn định nghĩa "nói dối" (うそをつくこと) là việc sử dụng ngôn ngữ để làm cho những thứ không tồn tại trong thực tế trở nên có vẻ tồn tại, hoặc nói về những điều không phải là sự thật như thể chúng là sự thật.

Cụ thể, đoạn văn nêu rõ: "Ngay cả những thứ không tồn tại trong thực tế, nếu chúng ta gọi tên chúng, chúng sẽ được chấp nhận như những thứ tồn tại." và "Để nói 'cho tôi nước', không cần phải có nước thật."

-

Lựa chọn 1: Nói về một con chó đang ở trước mặt là mô tả một sự vật có thật, hiện hữu, không phải là "nói dối" theo định nghĩa của bài.

-

Lựa chọn 2: Giải thích về một con chó mà mình muốn nuôi.

Con chó này chưa tồn tại trong thực tế (chỉ là mong muốn, một ý tưởng), nhưng việc mô tả nó bằng ngôn ngữ khiến nó "tồn tại" trong cuộc trò chuyện, tạo ra một hình ảnh về nó.

Điều này phù hợp với ý "Ngay cả những thứ không tồn tại trong thực tế, nếu chúng ta gọi tên chúng, chúng sẽ được chấp nhận như những thứ tồn tại."

-

Lựa chọn 3: Đặt tên cho con chó mình đang nuôi là hành động đặt tên cho một sự vật đã tồn tại, không phải tạo ra sự tồn tại của nó bằng ngôn ngữ.

-

Lựa chọn 4: Chép tên con chó từ truyện vào sổ chỉ là hành động sao chép thông tin, không phải là hành động "nói dối" hay tạo ra sự tồn tại bằng ngôn ngữ như đoạn văn mô tả.

Vì vậy, lựa chọn 2 là ví dụ phù hợp nhất cho khái niệm "nói dối" được trình bày trong đoạn văn.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)