Đây là dạng bài đọc hiểu thông báo hoặc hướng dẫn nội bộ, thường yêu cầu nắm bắt các quy tắc hoặc quy trình cụ thể.
- Đọc lướt tiêu đề và người gửi/nhận để nắm bối cảnh.
- Đọc kỹ phần mở đầu để hiểu lý do của thông báo (vấn đề đang xảy ra).
- Tìm các từ khóa chỉ hành động, quy tắc, hoặc yêu cầu cụ thể (ví dụ: 「~ことといたします」「~してください」).
- Chú ý đến các trường hợp ngoại lệ hoặc các loại vật phẩm khác nhau có quy tắc xử lý riêng.
- Đối chiếu câu hỏi với các quy tắc đã tìm được trong bài.
- Thông báo thường có cấu trúc rõ ràng, hãy chú ý các đoạn văn phân chia ý.
- Cẩn thận với các chi tiết nhỏ như tên phòng ban, số điện thoại, thời gian, địa điểm.
- Phân biệt giữa các loại rác khác nhau và cách xử lý tương ứng.
宛先: zennin@xx.co.jp jp差出人: 施設管理課 管理課件名: リサイクル古紙の搬出について について日時: 11/06/23 11:24:53
関係者各位
最近、各部署から出される「リサイクル古紙」を資源化できないもの(クリップ、マグネット等)の混入が目立っています。4月にも改善をお願いしましたが、未だ改善されておらず、古紙回収業者から取引辞退もあり得るとの申し出もなされています。
つきましては、今回緊急改善の措置として、「リサイクル古紙」の収集袋に部署名、電話番号の明記のないものは、回収しないことといたします。各部署は、リサイクルできる古紙(コピー用紙、シュレッダー紙ごみ)であることを確認の上、指定の収集袋に必ず部署名、電話番号を明記して、指定日時、指定場所に出してください。
尚、新聞紙、広告、ちらし、雑誌、書籍、段ボールは、重ねて束ね、ヒモで十文字に縛って出してください。
----- -----トマス・ウィリアムズ トマス・ウィリアムズ施設管理課 管理課shisetsu@xx.co.jp
Người nhận: zennin@xx.co.jp
Người gửi: Phòng Quản lý Cơ sở vật chất
Tiêu đề: Về việc vận chuyển giấy cũ tái chế
Thời gian: 11/06/23 11:24:53
Kính gửi các bên liên quan,
Gần đây, việc lẫn các vật không thể tái chế (như kẹp giấy, nam châm, v.v.) vào 'giấy cũ tái chế' từ các phòng ban đang trở nên đáng chú ý. Mặc dù chúng tôi đã yêu cầu cải thiện vào tháng 4, nhưng tình hình vẫn chưa được cải thiện, và nhà thầu thu gom giấy cũ đã đưa ra đề nghị có thể từ chối giao dịch.
Do đó, như một biện pháp cải thiện khẩn cấp lần này, chúng tôi sẽ không thu gom những túi 'giấy cũ tái chế' không ghi rõ tên phòng ban và số điện thoại. Mỗi phòng ban, sau khi xác nhận đó là giấy cũ có thể tái chế (giấy photocopy, giấy vụn từ máy hủy tài liệu), hãy ghi rõ tên phòng ban và số điện thoại lên túi thu gom được chỉ định, và mang ra vào thời gian và địa điểm được chỉ định.
Ngoài ra, đối với báo, quảng cáo, tờ rơi, tạp chí, sách, và bìa carton, hãy xếp chồng lên nhau, buộc chặt bằng dây thành hình chữ thập rồi mang ra.
-----
Thomas Williams
Phòng Quản lý Cơ sở vật chất
shisetsu@xx.co.jp
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 施設管理課 | しせつかんりか | Phòng Quản lý Cơ sở vật chất |
| 搬出 | はんしゅつ | vận chuyển ra ngoài |
| 関係者各位 | かんけいしゃかくおい | Kính gửi các bên liên quan |
| 資源化 | しげんか | tái chế thành tài nguyên |
| 混入 | こんにゅう | lẫn vào, trộn lẫn |
| 目立つ | めだつ | nổi bật, đáng chú ý |
| 取引辞退 | とりひきじたい | từ chối giao dịch |
| 申し出 | もうしで | đề nghị, yêu cầu |
| 緊急改善の措置 | きんきゅうかいぜんのそち | biện pháp cải thiện khẩn cấp |
| 収集袋 | しゅうしゅうぶくろ | túi thu gom |
| 明記 | めいき | ghi rõ |
| 回収 | かいしゅう | thu hồi, thu gom |
| シュレッダー紙ごみ | シュレッダーかみごみ | giấy vụn từ máy hủy tài liệu |
| 指定日時 | していにちじ | thời gian chỉ định |
| 指定場所 | していばしょ | địa điểm chỉ định |
| 尚 | なお | ngoài ra, hơn nữa |
| 広告 | こうこく | quảng cáo |
| ちらし | ちらし | tờ rơi |
| 雑誌 | ざっし | tạp chí |
| 書籍 | しょせき | sách |
| 段ボール | ダンボール | bìa carton |
| 束ねる | たばねる | buộc lại, bó lại |
| ヒモ | ひも | dây |
| 十文字に縛る | じゅうもんじにしばる | buộc hình chữ thập |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn thứ ba nêu rõ: 「各部署は、リサイクルできる古紙(コピー用紙、シュレッダー紙ごみ)であることを確認の上、指定の収集袋に必ず部署名、電話番号を明記して、指定日時、指定場所に出してください。」 (Mỗi phòng ban, sau khi xác nhận đó là giấy cũ có thể tái chế (giấy photocopy, giấy vụn từ máy hủy tài liệu), hãy ghi rõ tên phòng ban và số điện thoại lên túi thu gom được chỉ định, và mang ra vào thời gian và địa điểm được chỉ định.) Giấy photocopy bị in lỗi được xếp vào loại 「リサイクルできる古紙」 (giấy cũ có thể tái chế).
Phương pháp đúng là cho vào 「指定の収集袋」 (túi thu gom được chỉ định) và 「部署名、電話番号を明記して」 (ghi rõ tên phòng ban và số điện thoại).
Lựa chọn 2 khớp hoàn toàn với hướng dẫn này.
Các lựa chọn khác sai vì: 1) không đề cập túi thu gom và thông tin cần ghi; 3) thiếu việc ghi số điện thoại và việc buộc dây không áp dụng cho loại giấy này; 4) báo và quảng cáo có cách xử lý riêng, không cho chung vào túi với giấy photocopy.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)