Hiểu ý chính và ẩn dụ · Bài 40 · Đọc hiểu N1

Mặt tối của điện thoại di động

携帯けいたい電話でんわのダークサイド · Hiểu ý chính và ẩn dụ
解かい Hướng dẫn cách làm
Hiểu ý chính và ẩn dụ

Bài đọc này sử dụng phép ẩn dụ để truyền tải thông điệp chính của tác giả. Hãy đọc kỹ để nắm bắt ý nghĩa sâu xa của các hình ảnh so sánh.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm bắt chủ đề chung và giọng điệu của tác giả.
  2. Xác định các phép ẩn dụ hoặc so sánh được sử dụng và suy luận ý nghĩa của chúng trong ngữ cảnh.
  3. Chú ý đến các câu thể hiện quan điểm, phê phán hoặc đề xuất của tác giả.
  4. Đối với câu hỏi về ý chính, tìm câu hoặc đoạn văn tóm tắt toàn bộ thông điệp của tác giả.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc quá cụ thể/chung chung.
  • Đừng suy diễn quá xa so với nội dung đoạn văn, nhưng cũng cần hiểu được ý nghĩa ngụ ý.

牧場ぼくじょうに囲かこまれて、シーズンごとに毛けを刈かられる羊ひつじみたいなものだ。 。そういうことにも目覚めざめて、「俺おれたちは羊ひつじじゃない。携帯けいたい電話でんわは絶対ぜったいに使つかうな」と宣言せんげんする者ものが、どうして出でてこないのか。通信つうしん機械きかいなんて他ほかにいくらでもあるだろうに。 。教育きょういく基本きほん法ほうを改正かいせいするなら、国くにを愛あいする心こころを育そだてるなんて抽象ちゅうしょう的てきな話はなしをするよりも、携帯けいたい電話でんわのダークサイドを子供こどもに教おしえることの方ほうが大事だいじなんじゃないか。

— 北野きたの武たけし「全ぜん思考しこう」幻冬げんとう舎しゃ

Chúng ta giống như những con cừu bị vây quanh bởi đồng cỏ, cứ đến mùa lại bị xén lông.

Tại sao không có ai thức tỉnh điều đó và tuyên bố rằng "Chúng ta không phải là cừu. Tuyệt đối đừng dùng điện thoại di động"? Trong khi có biết bao nhiêu thiết bị liên lạc khác.

Nếu sửa đổi Luật Giáo dục cơ bản, thay vì nói những điều trừu tượng như nuôi dưỡng lòng yêu nước, chẳng phải việc dạy trẻ em về mặt tối của điện thoại di động mới là điều quan trọng hơn sao?

TừCách đọcNghĩa
牧場ぼくじょうぼくじょうđồng cỏ, trang trại chăn nuôi
囲かこまれてかこまれてđược bao quanh
シーズンしーずんmùa
毛けを刈かられるけをかられるbị xén lông
羊ひつじひつじcừu
目覚めざめてめざめてthức tỉnh, nhận ra
宣言せんげんするせんげんするtuyên bố
通信つうしん機械きかいつうしんきかいthiết bị liên lạc
教育きょういく基本きほん法ほうきょういくきほんほうLuật Giáo dục cơ bản
改正かいせいするかいせいするsửa đổi, cải cách
国くにを愛あいする心こころくにをあいするこころlòng yêu nước
育そだてるそだてるnuôi dưỡng, giáo dục
抽象ちゅうしょう的てきちゅうしょうてきtrừu tượng
ダークサイドだーくさいどmặt tối
大事だいじだいじquan trọng
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.携帯けいたいが興味きょうみの一部いちぶになってしまったとはどういう意味いみか。
"Điện thoại di động đã trở thành một phần của sự quan tâm" có nghĩa là gì?
携帯けいたい電話でんわを使つかわないとコミュニケーションも判断はんだんも何なにもできない。Nếu không dùng điện thoại di động thì không thể giao tiếp hay phán đoán bất cứ điều gì.
携帯けいたい電話でんわの機能きのうの使つかい方かたがわからず、いつも頭あたまを抱かかえている。Không biết cách sử dụng các chức năng của điện thoại di động, lúc nào cũng đau đầu.
携帯けいたい電話でんわが体からだの一部いちぶのように、持もっていないと落ち着おちつかない。Điện thoại di động giống như một phần cơ thể, nếu không có thì không yên.
携帯けいたい電話でんわのことばかり考かんがえていて、ほかのことが考かんがえられない。Chỉ nghĩ về điện thoại di động mà không thể nghĩ đến việc khác.
③ Đáp án đúng

Tác giả ví con người như những con cừu bị xén lông, ngụ ý rằng chúng ta đang bị kiểm soát hoặc phụ thuộc một cách thụ động vào điện thoại di động mà không hề hay biết.

Câu hỏi "điện thoại di động đã trở thành một phần của sự quan tâm" ám chỉ sự phụ thuộc sâu sắc này.

Lựa chọn 3, "Điện thoại di động giống như một phần cơ thể, nếu không có thì không yên," thể hiện rõ nhất sự phụ thuộc và gắn bó đến mức không thể thiếu, phù hợp với ý phê phán của tác giả về "mặt tối" của điện thoại di động và việc con người không thức tỉnh.

Các lựa chọn khác không thể hiện được mức độ phụ thuộc sâu sắc này.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.だれの目めに札束さつたばに見みえてるのか。
Trong mắt ai thì nó trông giống một bó tiền?
物騒ぶっそうな相談そうだんをする政治せいじ家かChính trị gia bàn bạc những chuyện nguy hiểm
コンビニの前まえに座り込すわりこんでいるガキĐám trẻ con ngồi xổm trước cửa hàng tiện lợi
電話でんわ会社かいしゃの関係かんけい者しゃNgười có liên quan đến công ty điện thoại
一般いっぱんの人々ひとびとNgười dân nói chung
③ Đáp án đúng

Đoạn văn ví con người như những con cừu bị xén lông, ngụ ý rằng có ai đó đang trục lợi từ việc sử dụng điện thoại di động của chúng ta.

Câu hỏi "Trong mắt ai thì nó trông giống một bó tiền?" ám chỉ những người được hưởng lợi từ sự phụ thuộc này.

Trong các lựa chọn, "Người có liên quan đến công ty điện thoại" (lựa chọn 3) là đối tượng trực tiếp thu lợi từ việc sử dụng điện thoại di động, do đó họ sẽ coi người dùng như nguồn tiền.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.牧場ぼくじょうに囲かこまれて、シーズンごとに毛けを刈かられる羊ひつじとはどんなことか。
"Những con cừu bị vây quanh bởi đồng cỏ, cứ đến mùa lại bị xén lông" có nghĩa là gì?
高たかいお金かねを払はらってでも安全あんぜんな環境かんきょうを買かおうとする用心ようじん深ふかい人ひとNgười cẩn trọng muốn mua một môi trường an toàn dù phải trả giá đắt
ほかの人ひとに守まもられて、身みぎれいにしてもらっている幸しあわせな人ひとNgười hạnh phúc được người khác bảo vệ và làm cho sạch sẽ
外そとに出でず、柵さくの中なかでのんきに暮くらしている世間せけん知しらずな人ひとNgười ngây thơ sống vô tư trong hàng rào mà không ra ngoài
快適かいてきな生活せいかつをしているつもりで、所有しょゆう物ぶつを奪うばわれている哀あわれな人ひとNgười đáng thương nghĩ rằng mình đang sống thoải mái nhưng lại bị tước đoạt tài sản
④ Đáp án đúng

Tác giả ví con người như "những con cừu bị vây quanh bởi đồng cỏ, cứ đến mùa lại bị xén lông" để chỉ ra rằng chúng ta đang sống trong một môi trường tưởng chừng thoải mái nhưng thực chất lại đang bị lợi dụng hoặc tước đoạt một cách thụ động.

Lựa chọn 4, "Người đáng thương nghĩ rằng mình đang sống thoải mái nhưng lại bị tước đoạt tài sản," diễn tả chính xác ý nghĩa của phép ẩn dụ này, bao gồm cả sự ngây thơ (tưởng thoải mái) và sự bị động (bị tước đoạt).

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
4.この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong đoạn văn này là gì?
我々われわれは便利べんりな携帯けいたい電話でんわを手てに入いれたが、その機能きのうを十分じゅうぶんに使つかいこなしているとはいえず、意味いみのないコミュニケーションにしか役立やくだてていないのはもったいないことである。Chúng ta đã có được điện thoại di động tiện lợi, nhưng không thể nói là đã sử dụng hết chức năng của nó, và việc chỉ dùng nó cho những giao tiếp vô nghĩa là một sự lãng phí.
我々われわれは便利べんりな道具どうぐを手てに入いれたと喜よろこんでいるが、携帯けいたい電話でんわに支配しはいされ、コミュニケーションのために無駄むだにお金かねを奪うばわれていることに気きづいていない。Chúng ta vui mừng vì có được công cụ tiện lợi, nhưng không nhận ra rằng mình đang bị điện thoại di động chi phối và bị lãng phí tiền bạc cho việc giao tiếp.
携帯けいたい電話でんわやインターネットによって我々われわれのコミュニケーションが希薄きはくになっているだけでなく、犯罪はんざいにまで巻き込まきこまれる危険きけん性せいがあることを子供こどもに教おしえる必要ひつようがある。Không chỉ giao tiếp của chúng ta trở nên hời hợt do điện thoại di động và internet, mà còn cần phải dạy trẻ em về nguy cơ bị cuốn vào tội phạm.
現代げんだい社会しゃかいはコミュニケーションは買かう時代じだいだが、その内容ないようにはくだらないことが多おおいので、本当ほんとうに買かう必要ひつようがあるコミュニケーションかどうか選別せんべつすべきである。Xã hội hiện đại là thời đại mua bán giao tiếp, nhưng vì nội dung thường vô bổ nên cần phải chọn lọc xem liệu đó có phải là giao tiếp thực sự cần mua hay không.
② Đáp án đúng

Đoạn văn sử dụng phép ẩn dụ "những con cừu bị xén lông" để chỉ ra rằng con người đang bị lợi dụng và chi phối bởi điện thoại di động mà không hề hay biết.

Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dạy trẻ em về "mặt tối" này.

Lựa chọn 2, "Chúng ta vui mừng vì có được công cụ tiện lợi, nhưng không nhận ra rằng mình đang bị điện thoại di động chi phối và bị lãng phí tiền bạc cho việc giao tiếp," tóm tắt chính xác ý chính của tác giả, bao gồm cả sự phụ thuộc (bị chi phối), sự lãng phí/tước đoạt (bị lãng phí tiền bạc), và sự thiếu nhận thức (không nhận ra).

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)