Hỏi ý nghĩa cụm từ/câu · Bài 47 · Đọc hiểu N1

Bảo vệ thiên nhiên và cấu trúc nghịch lý

自然しぜん保護ほごと逆説ぎゃくせつ的てきな構図こうず · Hỏi ý nghĩa cụm từ/câu
解かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi ý nghĩa cụm từ/câu

Dạng bài này yêu cầu bạn xác định ý nghĩa chính xác của một cụm từ hoặc câu được đánh dấu trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu chứa cụm từ/câu được hỏi và các câu xung quanh để nắm bắt ngữ cảnh.
  2. Xác định các từ khóa quan trọng trong cụm từ/câu đó.
  3. Tìm kiếm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc giải thích trong đoạn văn.
  4. So sánh với các lựa chọn và chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.
Lưu ý
  • Tránh chọn đáp án chỉ đúng một phần hoặc quá chung chung.
  • Cẩn thận với các từ mang tính phủ định hoặc so sánh.

一般いっぱんに、自然しぜん保護ほごと人間にんげんの営いとなみ(注ちゅう1)は対立たいりつ的てきな形かたちで語かたられることが多おおい。実際じっさいは単純たんじゅんではないにせよ、地域ちいきの振興しんこう発展はってんと自然しぜん保護ほごとはおおむね衝突しょうとつすると考かんがえられている。林道りんどう建設けんせつなどの開発かいはつに「地元じもと」の住民じゅうみんが反対はんたいする場合ばあいも多おおいわけではないが、「地元じもと」の人ひとたちが開発かいはつを支持しじする一方いっぽうで、都会とかいの環境かんきょう保護ほご団体だんたいなどのいわば「よそ者もの」の人ひとたちが自然しぜん保護ほごを提起ていきし、「地元じもと」の少数しょうすう派はの人ひとたちを支援しえんするという構図こうずは一般いっぱん的てきにみられる。(中略ちゅうりゃく)

自然しぜんとのかかわりが深ふかいはずの人ひとがたも開発かいはつを叫さけび、むしろ、かかわりが少すくない人ひとたちが自然しぜん保護ほごを叫さけぶ。ここでもまた、a逆説ぎゃくせつ的てきな構図こうずがある。

— 鬼頭おにがしら秀一しゅういち『自然しぜん保護ほごを問といなおす――環境かんきょう倫理りんりとネットワーク』築ちく摩書房ばん

Nhìn chung, việc bảo vệ thiên nhiên và các hoạt động của con người (Chú thích 1) thường được nói đến dưới dạng đối lập. Mặc dù thực tế không đơn giản, nhưng sự phát triển và thịnh vượng của khu vực và việc bảo vệ thiên nhiên thường được cho là xung đột. Không phải lúc nào người dân "địa phương" cũng phản đối các dự án phát triển như xây dựng đường lâm nghiệp, nhưng thường thấy một cấu trúc trong đó người dân "địa phương" ủng hộ phát triển, trong khi các tổ chức bảo vệ môi trường đô thị, hay còn gọi là "người ngoài", lại đề xuất bảo vệ thiên nhiên và hỗ trợ nhóm thiểu số "địa phương". (Đoạn giữa bị lược bỏ)

Ngay cả những người lẽ ra phải có mối liên hệ sâu sắc với thiên nhiên cũng kêu gọi phát triển, trong khi những người có ít mối liên hệ hơn lại kêu gọi bảo vệ thiên nhiên. Ở đây lại có một cấu trúc nghịch lý.

TừCách đọcNghĩa
営いとなみいとなみhoạt động, sinh hoạt
対立たいりつ的てきたいりつてきđối lập, đối kháng
振興しんこう発展はってんしんこうはってんthúc đẩy phát triển
衝突しょうとつしょうとつxung đột, va chạm
林道りんどう建設けんせつりんどうけんせつxây dựng đường lâm nghiệp
いわばいわばcó thể nói là, ví như
よそ者ものよそものngười ngoài, người lạ
提起ていきていきđề xuất, nêu ra
構図こうずこうずcấu trúc, bố cục
逆説ぎゃくせつ的てきぎゃくせつてきnghịch lý
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.ここでの①逆説ぎゃくせつ的てきな構図こうずとはどんなことか。
Cấu trúc nghịch lý ① ở đây là gì?
自然しぜんの中なかで生活せいかつしている地元じもと住民じゅうみんよりも、よそ者もののほうが自然しぜん保護ほごに熱心ねっしんなことViệc những người ngoài nhiệt tình bảo vệ thiên nhiên hơn cả những người dân địa phương sống giữa thiên nhiên.
山林さんりんを開発かいはつすることと、自然しぜんの保護ほごにつながっているのだということViệc phát triển rừng núi lại dẫn đến việc bảo vệ thiên nhiên.
自然しぜん保護ほご活動かつどうと人間にんげんの営いとなみは、衝突しょうとつしてしまうものなのだということViệc các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và sinh hoạt của con người xung đột với nhau.
自然しぜんとは関係かんけいのない人ひとたちが来きて、地元じもとの振興しんこう発展はってんのために自然しぜん保護ほご活動かつどうをすることViệc những người không liên quan đến thiên nhiên đến và thực hiện các hoạt động bảo vệ thiên nhiên vì sự phát triển của địa phương.
① Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích cấu trúc nghịch lý là: "自然しぜんとのかかわりが深ふかいはずの人ひとがたも開発かいはつを叫さけび、むしろ、かかわりが少すくない人ひとたちが自然しぜん保護ほごを叫さけぶ" (Những người lẽ ra phải có mối liên hệ sâu sắc với thiên nhiên lại kêu gọi phát triển, ngược lại, những người có ít mối liên hệ hơn lại kêu gọi bảo vệ thiên nhiên).

Đáp án 1 phản ánh đúng ý này: "người ngoài" (よそ者もの - những người có ít mối liên hệ) nhiệt tình bảo vệ thiên nhiên hơn "người dân địa phương" (地元じもと住民じゅうみん - những người có mối liên hệ sâu sắc) đang sống trong tự nhiên.

Các đáp án khác không diễn tả đúng bản chất của sự nghịch lý được nêu.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)