Nắm bắt nội dung và ý nghĩa cụm từ · Bài 49 · Đọc hiểu N1

Bản chất của nghiên cứu khoa học

科学かがく研究けんきゅう本質ほんしつ · Nắm bắt nội dung và ý nghĩa cụm từ
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp

Để trả lời các câu hỏi đọc hiểu, cần nắm vững cấu trúc bài, ý chính từng đoạn và mối liên hệ giữa các câu.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ bài để nắm ý chính và chủ đề.
  2. Đọc kỹ câu hỏi để xác định thông tin cần tìm.
  3. Tìm đoạn văn chứa thông tin liên quan đến câu hỏi.
  4. Đọc kỹ đoạn đó, chú ý các từ khóa, đại từ chỉ thị, liên từ và cấu trúc câu.
  5. So sánh các lựa chọn với nội dung trong bài để tìm đáp án phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Không suy diễn ngoài thông tin trong bài.
  • Cẩn thận với các lựa chọn có vẻ đúng nhưng chỉ đúng một phần hoặc sai lệch ý tác giả.
  • Đối với câu hỏi về ý nghĩa cụm từ, hãy đọc câu trước và câu sau để hiểu ngữ cảnh.

科学かがくで「かる」と場合ばあいたしかに研究けんきゅう対象たいしょうとなる自然しぜん現象げんしょうけながら理解りかいしている。つまり、「ここまではかる、ここからからない」というせんをひき、すこしずつかる部分ぶぶんやしていくのが科学かがく研究けんきゅうだとえる。しかし、対象たいしょう複雑ふくざつ場合ばあいは、一筋ひとすじなわではいかない。だれなぞんで、かろうとしているのに、ぎゃくからないことのほうがたくさんあることがあきらかになることもおおい。

科学かがくけることならば、対象たいしょうけてうまく分類ぶんるいができてしまえば科学かがく研究けんきゅうわりかというと、①そんなことはない。むしろ分類ぶんるいすることは科学かがく研究けんきゅうはじまりであって、わりではないのである。科学かがくは、つねいち踏み込ふみこんだ説明せつめい必要ひつようとする。

たとえば、ちょうをたくさんあつめたとしよう。まず、図鑑ずかん照らし合てらしあわせてちょう名前なまえ調しらべ、いろかたち分類ぶんるいして、生息せいそく採集さいしゅう時期じき正確せいかく記録きろくすれば、ちょうたいする経験けいけんてき知識ちしきは、かなりふかまることだろう。しかし、②これではちょうのコレクターとわらない。たんなるコレクターから科学かがくしゃ脱皮だっぴ(ちゅう1)できるかどうかは、そのさき分析ぶんせきにかかっている。

ちょう共通きょうつうした固有こゆう性質せいしつ(たとえば、はねにある鱗粉りんぷん)をつけ、それがどのような法則ほうそくによって多様たよう変化へんかするかをかんがえること、それが分析ぶんせきである。多様たようせい根底こんていにある法則ほうそく発見はっけんするためには、対象たいしょう本質ほんしつをとらえる分析ぶんせきりょく必要ひつようとなる。

酒井さかいくによしみ科学かがくしゃという仕事しごと中央ちゅうおう公論こうろん新社しんしゃ

Trong khoa học, khi nói "hiểu", chúng ta thực sự hiểu các hiện tượng tự nhiên là đối tượng nghiên cứu bằng cách phân chia chúng. Nói cách khác, nghiên cứu khoa học là việc vẽ một đường ranh giới "đến đây thì hiểu, từ đây thì chưa hiểu" và dần dần mở rộng phần đã hiểu. Tuy nhiên, khi đối tượng phức tạp, việc này không hề đơn giản. Đôi khi, dù chúng ta cố gắng tìm hiểu một điều bí ẩn, lại càng phát hiện ra nhiều điều chưa biết hơn.

Nếu khoa học là việc phân chia, liệu nghiên cứu khoa học có kết thúc khi chúng ta đã phân loại đối tượng một cách thành công không? ①Không phải vậy. Ngược lại, việc phân loại chỉ là khởi đầu của nghiên cứu khoa học, chứ không phải là kết thúc. Khoa học luôn đòi hỏi một lời giải thích sâu hơn một bước.

Ví dụ, giả sử bạn đã thu thập rất nhiều bướm. Đầu tiên, bạn tra tên bướm trong sách, phân loại chúng theo màu sắc và hình dạng, ghi lại chính xác môi trường sống và thời gian thu thập, thì kiến thức kinh nghiệm của bạn về bướm có lẽ sẽ sâu sắc hơn rất nhiều. Tuy nhiên, ②làm như vậy thì chẳng khác gì một người sưu tập bướm. Việc có thể "lột xác" (chú thích 1) từ một người sưu tập đơn thuần thành một nhà khoa học hay không phụ thuộc vào việc phân tích tiếp theo.

Việc tìm ra những đặc tính chung cố hữu của bướm (ví dụ, vảy trên cánh) và suy nghĩ xem chúng biến đổi đa dạng theo quy luật nào, đó chính là phân tích. Để khám phá ra quy luật nằm sâu dưới sự đa dạng, cần có khả năng phân tích để nắm bắt bản chất của đối tượng.

TừCách đọcNghĩa
科学かがくかがくkhoa học
かるわかるhiểu
研究けんきゅう対象たいしょうけんきゅうたいしょうđối tượng nghiên cứu
自然しぜん現象げんしょうしぜんげんしょうhiện tượng tự nhiên
けるわけるphân chia, tách ra
理解りかいするりかいするhiểu
せんをひくせんをひくvẽ đường
やすふやすtăng lên
複雑ふくざつふくざつphức tạp
一筋ひとすじなわではいかないひとすじなわではいかないkhông hề đơn giản, không dễ dàng
なぞなぞbí ẩn
あきらかになるあきらかになるtrở nên rõ ràng
分類ぶんるいぶんるいphân loại
わりおわりkết thúc
はじまりはじまりbắt đầu
いち踏み込ふみこんだいっぽふみこんだsâu hơn một bước, đi sâu hơn
説明せつめいせつめいgiải thích
たとえばたとえばví dụ
ちょうちょうbướm
あつめるあつめるthu thập
図鑑ずかんずかんsách ảnh, sách minh họa (thường là về động vật, thực vật)
照らし合てらしあわせるてらしあわせるđối chiếu, so sánh
名前なまえなまえtên
いろいろmàu sắc
かたちかたちhình dạng
生息せいそくせいそくちmôi trường sống
採集さいしゅう時期じきさいしゅうじきthời gian thu thập
正確せいかくせいかくにchính xác
記録きろくするきろくするghi lại
経験けいけんてき知識ちしきけいけんてきちしきkiến thức kinh nghiệm
ふかまるふかまるsâu sắc hơn
コレクターこれくたーngười sưu tập, nhà sưu tập
わらないかわらないkhông thay đổi, không khác
たんなるたんなるđơn thuần, chỉ là
脱皮だっぴだっぴlột xác (hành động côn trùng, giáp xác lột bỏ lớp da cũ để phát triển)
そのさきそのさきのtiếp theo, sau đó
分析ぶんせきぶんせきphân tích
共通きょうつうしたきょうつうしたchung, phổ biến
固有こゆう性質せいしつこゆうのせいしつđặc tính cố hữu, đặc tính riêng
はねはねcánh
鱗粉りんぷんりんぷんvảy (trên cánh bướm)
法則ほうそくほうそくquy luật
多様たようたようđa dạng
変化へんかするへんかするthay đổi
かんがえるかんがえるsuy nghĩ
根底こんていこんていnền tảng, gốc rễ
発見はっけんするはっけんするkhám phá, phát hiện
本質ほんしつほんしつbản chất
とらえるとらえるnắm bắt, hiểu rõ
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.①そんなこととはないとはどういう意味いみか。
"①Không phải vậy" có nghĩa là gì?
科学かがくけることが重要じゅうようなのではない。Khoa học không phải là việc phân chia là quan trọng.
科学かがくけることが手段しゅだんなのではない。Khoa học không phải là việc phân chia là phương tiện.
科学かがくけることがはじまりなのではない。Khoa học không phải là việc phân chia là khởi đầu.
科学かがくけることがゴールではない。Khoa học không phải là việc phân chia là mục tiêu cuối cùng.
④ Đáp án đúng

Cụm từ "①そんなこととはない" xuất hiện sau câu hỏi tu từ "対象たいしょうけてうまく分類ぶんるいができてしまえば科学かがく研究けんきゅうわりか" (Nếu phân loại đối tượng thành công thì nghiên cứu khoa học có kết thúc không?).

Câu trả lời "そんなこととはない" phủ định điều này, và ngay sau đó giải thích "むしろ分類ぶんるいすることは科学かがく研究けんきゅうはじまりであって、わりではないのである" (Ngược lại, việc phân loại là khởi đầu của nghiên cứu khoa học, chứ không phải là kết thúc).

Do đó, ý nghĩa là việc phân chia không phải là mục tiêu cuối cùng của khoa học.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.②これではちょうのコレクターとわらないとはどういう意味いみか。
"②Làm như vậy thì chẳng khác gì một người sưu tập bướm" có nghĩa là gì?
ちょうたいする知識ちしきふかめるだけでは、ちょうのコレクター以下いかである。Chỉ làm sâu sắc thêm kiến thức về bướm thì còn kém hơn cả người sưu tập bướm.
ちょうたいする知識ちしきふかめるてんで、科学かがくしゃちょうのコレクターはおなじようなものである。Về mặt làm sâu sắc thêm kiến thức về bướm, nhà khoa học và người sưu tập bướm là giống nhau.
ちょうあつめ、分類ぶんるいし、記録きろくするだけではちょうのコレクターにぎず、科学かがくしゃとはえない。Chỉ thu thập, phân loại và ghi chép về bướm thì chỉ là người sưu tập bướm, không thể gọi là nhà khoa học.
ちょうあつめ、分類ぶんるいし、記録きろくするてんで、科学かがくしゃちょうのコレクターはおなじようなものである。Về mặt thu thập, phân loại và ghi chép về bướm, nhà khoa học và người sưu tập bướm là giống nhau.
③ Đáp án đúng

Cụm từ "②これではちょうのコレクターとわらない" được dùng để chỉ việc chỉ dừng lại ở việc thu thập, phân loại và ghi chép về bướm.

Đoạn văn giải thích rằng "たんなるコレクターから科学かがくしゃ脱皮だっぴできるかどうかは、そのさき分析ぶんせきにかかっている" (Việc có thể 'lột xác' từ một người sưu tập đơn thuần thành một nhà khoa học hay không phụ thuộc vào việc phân tích tiếp theo).

Điều này có nghĩa là những hành động như thu thập, phân loại, ghi chép chỉ là của một người sưu tập, chưa đủ để trở thành nhà khoa học.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.筆者ひっしゃかんがえる科学かがく研究けんきゅうとはなんか。
Nghiên cứu khoa học theo quan điểm của tác giả là gì?
自然しぜん現象げんしょうけることViệc phân chia các hiện tượng tự nhiên
自然しぜん現象げんしょう分析ぶんせきし、自然しぜんかい法則ほうそくつけることViệc phân tích các hiện tượng tự nhiên và tìm ra quy luật của thế giới tự nhiên
自然しぜん現象げんしょう収集しゅうしゅうし、分類ぶんるいし、記録きろくすることViệc thu thập, phân loại và ghi chép các hiện tượng tự nhiên
自然しぜん現象げんしょうについての経験けいけんてき知識ちしきふかめることViệc làm sâu sắc thêm kiến thức kinh nghiệm về các hiện tượng tự nhiên
② Đáp án đúng

Toàn bộ bài văn nhấn mạnh rằng nghiên cứu khoa học không chỉ dừng lại ở việc phân chia, thu thập, phân loại hay ghi chép (những điều mà người sưu tập cũng làm).

Tác giả khẳng định khoa học cần "いち踏み込ふみこんだ説明せつめい" (một lời giải thích sâu hơn một bước) và đặc biệt là "分析ぶんせき" (phân tích).

Đoạn cuối cùng định nghĩa phân tích là "ちょう共通きょうつうした固有こゆう性質せいしつつけ、それがどのような法則ほうそくによって多様たよう変化へんかするかをかんがえること" (tìm ra đặc tính chung cố hữu của bướm và suy nghĩ xem chúng biến đổi đa dạng theo quy luật nào), và mục đích là "多様たようせい根底こんていにある法則ほうそく発見はっけんするためには、対象たいしょう本質ほんしつをとらえる分析ぶんせきりょく必要ひつようとなる" (để khám phá ra quy luật nằm sâu dưới sự đa dạng, cần khả năng phân tích để nắm bắt bản chất của đối tượng).

Do đó, nghiên cứu khoa học là việc phân tích các hiện tượng tự nhiên và tìm ra quy luật của thế giới tự nhiên.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)