Bình luận xã hội · Bài 50 · Đọc hiểu N1

Về việc 'tìm kiếm bản thân'

自分じぶんさがしについて · Bình luận xã hội
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp

Đây là dạng bài đọc hiểu tổng hợp, yêu cầu nắm bắt ý chính, quan điểm của tác giả và chi tiết cụ thể trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính và cấu trúc.
  2. Đọc kỹ từng câu hỏi và xác định loại thông tin cần tìm (ý chính, chi tiết, quan điểm tác giả, lý do...).
  3. Tìm kiếm các từ khóa trong câu hỏi và định vị đoạn văn chứa thông tin liên quan.
  4. Đọc kỹ đoạn văn chứa thông tin đó, so sánh với các lựa chọn đáp án để tìm ra câu trả lời chính xác nhất.
Lưu ý
  • Chú ý đến các từ nối, cụm từ thể hiện quan điểm của tác giả (ví dụ: とおもう, ではないか, 苦手にがてだ).
  • Cẩn thận với các lựa chọn đáp án có vẻ đúng nhưng chỉ đúng một phần hoặc sai lệch so với ý của tác giả.
  • Đối với câu hỏi về lý do, hãy tìm các cụm từ chỉ nguyên nhân (ví dụ: なぜなら、〜から、〜ため).

女性じょせいなどで頻繁ひんぱんわれる「自分じぶんさがし」といういいまわしが苦手にがてだ。使つかかたとしては、「自分じぶんさがしのたびる」なんていうのが定番ていばん(ちゅう1)だが、家出いえでにん捜索そうさくじゃないんだからねえ。かがみでもればそこにはあなたもいますよ、と嫌味いやみ(ちゅう2)のひとつもいいたくなる。

なんというか、自分じぶんへの肥大ひだいした買い被かいかぶり(ちゅう3)が気恥きはずかしい。 「自分じぶんさがし」をするひとは、いま自分じぶん未来みらい姿すがたではないとおもってはいる。だからも、べつ自分じぶん必死ひっしさがす。さがしている自分じぶんは、もっと素敵すてきでいきいきとしていて知性ちせいあふれたこう人物じんぶつなのであろう。 。そして、自分じぶんさがしに懸命けんめい人々ひとびとは、たび代表だいひょうされる環境かんきょう変化へんかが、なん劇的げきてき化学かがく反応はんのうでもこしてくれるとしんじている。 ♨まったくおめでたい。(中略ちゅうりゃく)

自分じぶんさがしの類似るいじひんが「自分じぶんみがき」だ。ようするにこれ、アクセサリーとしての「知性ちせい」がしいってことではないだろうか。そういうアクセサリーをしがるなんて、すごく下品げひんだとおもう。 。「自分じぶんみがき」さんたちは、知性ちせいるために、えい会話かいわやおみせのお手前てまえなんて定番ていばんからはじまり、やれオペラだ歌舞伎かぶきだワインだと習い事ならいごとす。情報じょうほうばかりインプットして、それを知的ちてき労働ろうどう勘違かんちがいしている。インプットされた情報じょうほうたいして自分じぶんなりの反応はんのうち、情報じょうほう消化しょうかしてこそ、はじめてそれが知性ちせいになるのではないか。

甘糟あまかすりりおんなはこうしてつくられる』筑摩ちくま書房しょぼう

Tôi không thích cách nói "自分じぶんさがし" (tìm kiếm bản thân) thường xuyên được sử dụng trên các tạp chí phụ nữ và tương tự. Cách dùng phổ biến là "bắt đầu hành trình tìm kiếm bản thân" (Chú thích 1), nhưng đâu phải là tìm người bỏ nhà đi đâu. Tôi muốn nói một câu mỉa mai (Chú thích 2) rằng, "Nếu nhìn vào gương, bạn sẽ thấy chính mình ở đó thôi."

Nói sao nhỉ, cái sự đánh giá quá cao (Chú thích 3) bản thân một cách thái quá này thật đáng xấu hổ. Những người "tìm kiếm bản thân" tin rằng con người hiện tại của họ không phải là con người của tương lai. Vì vậy, họ cố gắng tìm kiếm một bản thân khác. Cái bản thân mà họ đang tìm kiếm có lẽ là một người tuyệt vời hơn, sống động hơn và tràn đầy trí tuệ.

Và những người đang nỗ lực hết mình để "tìm kiếm bản thân" tin rằng sự thay đổi môi trường, điển hình là du lịch, sẽ tạo ra một phản ứng hóa học kịch tính nào đó. ♨ Thật là ngây thơ. (Đoạn giữa lược bỏ)

Một sản phẩm tương tự của "tìm kiếm bản thân" là "自分じぶんみがき" (trau dồi bản thân). Tóm lại, đây chẳng phải là việc muốn có "trí tuệ" như một món phụ kiện sao? Tôi nghĩ việc muốn có một món phụ kiện như vậy là vô cùng thô tục.

Những người "trau dồi bản thân" bắt đầu với những thứ quen thuộc như học tiếng Anh hay trà đạo để có được trí tuệ, rồi chuyển sang opera, kabuki, rượu vang và các lớp học khác. Họ chỉ đơn thuần tiếp nhận thông tin và nhầm lẫn đó là lao động trí tuệ. Chẳng phải chỉ khi có phản ứng riêng của mình với thông tin đã tiếp nhận và tiêu hóa nó, thì đó mới thực sự trở thành trí tuệ sao?

TừCách đọcNghĩa
頻繁ひんぱんひんぱんにthường xuyên
いいまわいいまわしcách nói, cách diễn đạt
苦手にがてにがてだkhông giỏi, không thích
定番ていばんていばんtiêu chuẩn, phổ biến, điển hình
家出いえでにんいえでにんngười bỏ nhà đi
捜索そうさくそうさくtìm kiếm, truy lùng
嫌味いやみいやみmỉa mai, châm biếm
肥大ひだいしたひだいしたphình to, thái quá
買い被かいかぶかいかぶりđánh giá quá cao, thổi phồng
気恥きはずかしいきはずかしいngượng ngùng, xấu hổ
懸命けんめいけんめいなhết sức, tận tâm
劇的げきてきげきてきなkịch tính, đột ngột
化学かがく反応はんのうかがくはんのうphản ứng hóa học
おめでたいおめでたいngây thơ, khờ khạo (trong ngữ cảnh này)
中略ちゅうりゃくちゅうりゃくlược bỏ (đoạn giữa)
類似るいじひんるいじひんsản phẩm tương tự
自分じぶんみがじぶんみがきtrau dồi bản thân, hoàn thiện bản thân
ようするにようするにtóm lại, nói tóm lại
アクセサリーアクセサリーphụ kiện
知性ちせいちせいtrí tuệ
下品げぼんげひんthô tục, kém sang
稽古けいこおけいこlớp học, buổi luyện tập
知的ちてき労働ろうどうちてきろうどうlao động trí óc
勘違かんちがかんちがいhiểu lầm, nhầm lẫn
消化しょうかするしょうかするtiêu hóa (thông tin, thức ăn)
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.筆者ひっしゃが「自分じぶんさがし」といういいまわしが苦手にがてだとうのはなぜか。
Tại sao tác giả nói rằng mình không thích cách nói "自分じぶんさがし" (tìm kiếm bản thân)?
自分じぶんさがし」のたびる」という表現ひょうげん嫌味いやみっぽくてきらいだからVì cách diễn đạt "bắt đầu hành trình tìm kiếm bản thân" nghe có vẻ mỉa mai và tác giả không thích.
自分じぶんさがし」に懸命けんめいになると自分じぶんが劇的げきてき変化へんかしてしまうかもしれないからVì nếu nỗ lực hết mình để "tìm kiếm bản thân", bản thân có thể thay đổi một cách kịch tính.
「もっと素敵すてき本来ほんらい自分じぶんさがそう」という発想はっそうが幸福こうふくまねくとはかぎらないからVì ý tưởng "tìm kiếm một bản thân vốn có tuyệt vời hơn" không nhất thiết mang lại hạnh phúc.
自分じぶんはもっとすばらしいはずだ」としんじているところがはじずかしいからVì cái niềm tin rằng "mình hẳn phải tuyệt vời hơn thế" thật đáng xấu hổ.
④ Đáp án đúng

Trong đoạn văn, tác giả nói "自分じぶんへの肥大ひだいした買い被かいかぶり(ちゅう3)が気恥きはずかしい" (cái sự đánh giá quá cao bản thân một cách thái quá này thật đáng xấu hổ). '買い被かいかぶり' (đánh giá quá cao) ở đây chính là niềm tin rằng 'mình hẳn phải tuyệt vời hơn thế' (自分じぶんはもっとすばらしいはずだ).

Do đó, lựa chọn 4 phản ánh đúng lý do tác giả không thích.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.♨まったくおめでたいとあるが、「おめでたい」のはだれか。またはなんか。
Trong câu "♨まったくおめでたい" (Thật là ngây thơ), "ngây thơ" là ai hoặc cái gì?
筆者ひっしゃTác giả
自分じぶんさがしに懸命けんめい人々ひとびとNhững người đang nỗ lực hết mình để tìm kiếm bản thân
環境かんきょう変化へんかSự thay đổi môi trường
環境かんきょう変化へんか化学かがく反応はんのうこすことViệc sự thay đổi môi trường gây ra phản ứng hóa học
② Đáp án đúng

Câu "♨まったくおめでたい" đứng ngay sau câu "そして、自分じぶんさがしに懸命けんめい人々ひとびとは、たび代表だいひょうされる環境かんきょう変化へんかが、なん劇的げきてき化学かがく反応はんのうでもこしてくれるとしんじている。" (Và những người đang nỗ lực hết mình để tìm kiếm bản thân tin rằng sự thay đổi môi trường, điển hình là du lịch, sẽ tạo ra một phản ứng hóa học kịch tính nào đó).

Rõ ràng, tác giả đang chỉ trích sự ngây thơ của 'những người đang nỗ lực hết mình để tìm kiếm bản thân' khi họ tin vào điều đó.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.自分じぶんみがき」をめぐって筆者ひっしゃべていることはなんか。
Tác giả nói gì về "自分じぶんみがき" (trau dồi bản thân)?
自分じぶんみがき」をするひとへの批判ひはんSự chỉ trích đối với những người thực hiện "trau dồi bản thân"
自分じぶんみがき」の長所ちょうしょ短所たんしょƯu và nhược điểm của "trau dồi bản thân"
自分じぶんみがき」をより上手じょうずおこな方法ほうほうCách thực hiện "trau dồi bản thân" hiệu quả hơn
自分じぶんみがき」がきな女性じょせいおお理由りゆうLý do nhiều phụ nữ thích "trau dồi bản thân"
① Đáp án đúng

Đoạn cuối của bài văn tập trung vào "自分じぶんみがき".

Tác giả gọi nó là "類似るいじひん" (sản phẩm tương tự) của "自分じぶんさがし", cho rằng việc muốn có "trí tuệ" như một "アクセサリー" (phụ kiện) là "すごく下品げぼん" (vô cùng thô tục), và phê phán rằng những người này "情報じょうほうばかりインプットして、それを知的ちてき労働ろうどう勘違かんちがいしている" (chỉ tiếp nhận thông tin và nhầm lẫn đó là lao động trí tuệ).

Toàn bộ đoạn này thể hiện sự chỉ trích mạnh mẽ của tác giả đối với những người thực hiện "自分じぶんみがき".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)