Bài đọc hiểu này yêu cầu bạn nắm bắt ý nghĩa của các từ ngữ trong ngữ cảnh, hiểu rõ nội dung chi tiết và tổng thể của đoạn văn để trả lời các câu hỏi.
- Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
- Đọc kỹ từng câu hỏi và xác định loại câu hỏi (từ vựng, chi tiết, ý chính).
- Với câu hỏi từ vựng/chi tiết, tìm vị trí từ/cụm từ được hỏi trong đoạn văn và đọc kỹ các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
- Với câu hỏi ý chính, tổng hợp các luận điểm chính của tác giả và so sánh với các lựa chọn.
- Loại bỏ các lựa chọn sai rõ ràng, chọn đáp án phù hợp nhất.
- Chú ý đến các từ khóa, cụm từ được đánh số hoặc gạch chân trong đoạn văn.
- Phân biệt giữa ý kiến của tác giả và thông tin khách quan.
- Không suy diễn quá xa so với nội dung đoạn văn.
最近、近所に「河川緑地」というものができた。「緑地ができた」というと、緑のないところに、緑ができた、と思われるかもしれないが、駐車場やコンクリートを剥がして木を植えたり、つぶれたデパート跡地を築堤(注1)にして芝生を植えたりという話は聞かない。たいていは普通の山林や、河川敷(注2)を「①整備」し、なぜか「緑地」になる以前の方が、遥かに豊かな生態系が保たれていたりする。
その河川緑地も、もともとは「ただの河川敷」だった。「ただの河川敷」には、草や菊芋、野ばら、野かんぞう、ネコヤナギ、等々の植物が生い茂り、その中に数本のニセアカシアの木があった小さな林を作っていた。人や犬が通った跡は、窪地や陽溜まりを繋いで曲がりくねった小道になり、冬は寒風から、夏は強い陽射しから人々を守って、②水辺に誘う。(中略)
まずニセアカシアの林がなくなった。初夏の頃だったから、団地の奥さんたちと、「日陰がなくなって、やぁねえ」と言っていたのも束の間、ブルドーザーが入り、小道も、河川敷の微妙な起伏も、葦も、野かんぞうも、根こそぎ潰していった。代わりにコンクリートの土手に囲まれた真っ平らな芝生の「緑地」が出来上がったのである。
(注1) 築堤: 建物などが何も建っていない土地 土地(注2) 河川敷: 洪水に備えて川と堤防の間に作られた土地
Gần đây, một thứ gọi là "không gian xanh ven sông" đã được tạo ra ở khu phố của tôi. Khi nghe "không gian xanh được tạo ra", có lẽ người ta sẽ nghĩ rằng cây xanh đã xuất hiện ở nơi không có cây xanh. Tuy nhiên, tôi chưa từng nghe chuyện bóc dỡ bãi đậu xe hay bê tông để trồng cây, hay biến khu đất trống của một trung tâm thương mại bị phá hủy thành bờ kè (Chú thích 1) rồi trồng cỏ. Thông thường, người ta "①phát triển" những khu rừng núi bình thường hoặc bãi bồi ven sông (Chú thích 2), và vì lý do nào đó, trước khi trở thành "không gian xanh", những nơi đó thường duy trì một hệ sinh thái phong phú hơn nhiều.
Khu không gian xanh ven sông đó cũng vậy, ban đầu nó "chỉ là một bãi bồi ven sông". Ở "bãi bồi ven sông đơn thuần" đó, các loài thực vật như cỏ, cúc vu, tầm xuân, hoa hiên, liễu mèo, v.v. mọc um tùm, tạo thành một khu rừng nhỏ với vài cây keo dậu. Dấu vết người và chó đi lại tạo thành những con đường nhỏ quanh co nối các chỗ trũng và nơi có nắng, bảo vệ mọi người khỏi gió lạnh vào mùa đông và nắng gắt vào mùa hè, và ②dẫn họ đến bờ sông. (Đoạn giữa lược bỏ)
Đầu tiên, khu rừng keo dậu biến mất. Đó là vào đầu mùa hè, và trong khi các bà nội trợ trong khu chung cư đang nói "Mất bóng râm rồi, thật phiền quá", thì một chiếc máy ủi đã vào cuộc. Những con đường nhỏ, những gợn sóng tinh tế của bãi bồi, những cây sậy, và cả hoa hiên đều bị san phẳng hoàn toàn. Thay vào đó, một "không gian xanh" bằng cỏ phẳng lì được bao quanh bởi bờ kè bê tông đã hoàn thành.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 河川緑地 | かせんりょくち | không gian xanh ven sông |
| 築堤 | ちくてい | bờ kè (đất) |
| 河川敷 | かせんじき | bãi bồi ven sông |
| 整備 | せいび | phát triển, cải tạo, duy tu |
| 生態系 | せいたいけい | hệ sinh thái |
| 菊芋 | きくいも | cúc vu |
| 野ばら | のばら | tầm xuân |
| 野かんぞう | のかんぞう | hoa hiên |
| ネコヤナギ | ねこやなぎ | liễu mèo |
| 生い茂る | おいしげる | mọc um tùm |
| ニセアカシア | にせあかしあ | keo dậu (cây) |
| 窪地 | くぼち | chỗ trũng, hõm |
| 陽溜まり | ひだまり | nơi có nắng |
| 誘う | さそう | mời gọi, dẫn dắt |
| 寒風 | かんぷう | gió lạnh |
| 陽射し | ひざし | nắng, ánh nắng |
| 団地 | だんち | khu chung cư |
| やぁねえ | やぁねえ | ôi chao, phiền quá (cách nói than vãn nhẹ) |
| ブルドーザー | ぶるどーざー | máy ủi |
| 微妙な | びみょうな | tinh tế, nhỏ bé, khó nhận ra |
| 起伏 | きふく | gợn sóng, nhấp nhô |
| 葦 | あし | cây sậy |
| 根こそぎ | ねこそぎ | hoàn toàn, tận gốc |
| 真っ平らな | まったいらな | phẳng lì |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn giải thích rằng việc "phát triển" (整備) ở đây không phải là tạo ra cây xanh ở nơi không có, mà là phá hủy hệ sinh thái phong phú vốn có của bãi bồi ven sông (もともとあった自然を潰して) để thay thế bằng một "không gian xanh" bằng cỏ phẳng lì được bao quanh bởi bê tông (人工的な自然を作ること).
Do đó, lựa chọn 4 phản ánh đúng nhất ý nghĩa của từ này trong ngữ cảnh bài viết.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Trong đoạn văn, câu "人や犬が通った跡は、窪地や陽溜まりを繋いで曲がりくねった小道になり、冬は寒風から、夏は強い陽射しから人々を守って、②水辺に誘う" cho thấy chủ thể của hành động "dẫn đến bờ sông" là "con đường nhỏ" (小道).
Con đường này, bằng cách bảo vệ mọi người khỏi gió lạnh và nắng gắt, đã dẫn dắt họ đến bờ sông.
Lựa chọn 2 mô tả chính xác điều này, với con đường nhỏ được bao quanh bởi cây keo dậu (một phần của hệ sinh thái tự nhiên trước đây).
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Tác giả bắt đầu bằng việc đặt câu hỏi về ý nghĩa của "không gian xanh" và chỉ ra rằng việc "phát triển" thường làm giảm sự phong phú của hệ sinh thái.
Ví dụ cụ thể về việc bãi bồi tự nhiên bị phá hủy hoàn toàn để tạo ra một "không gian xanh" nhân tạo, phẳng lì và bê tông hóa, càng củng cố quan điểm này.
Do đó, thông điệp chính mà tác giả muốn truyền tải là việc cải tạo bãi bồi thành không gian xanh theo cách hiện tại là hành động phá hủy thiên nhiên.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)