Hỏi ý chính, Hỏi từ vựng, Hỏi ngữ cảnh · Bài 51 · Đọc hiểu N1

Việc 'phát triển' không gian xanh ven sông

河川かせん緑地りょくちの「整備せいび」 · Hỏi ý chính, Hỏi từ vựng, Hỏi ngữ cảnh
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp

Bài đọc hiểu này yêu cầu bạn nắm bắt ý nghĩa của các từ ngữ trong ngữ cảnh, hiểu rõ nội dung chi tiết và tổng thể của đoạn văn để trả lời các câu hỏi.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
  2. Đọc kỹ từng câu hỏi và xác định loại câu hỏi (từ vựng, chi tiết, ý chính).
  3. Với câu hỏi từ vựng/chi tiết, tìm vị trí từ/cụm từ được hỏi trong đoạn văn và đọc kỹ các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
  4. Với câu hỏi ý chính, tổng hợp các luận điểm chính của tác giả và so sánh với các lựa chọn.
  5. Loại bỏ các lựa chọn sai rõ ràng, chọn đáp án phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Chú ý đến các từ khóa, cụm từ được đánh số hoặc gạch chân trong đoạn văn.
  • Phân biệt giữa ý kiến của tác giả và thông tin khách quan.
  • Không suy diễn quá xa so với nội dung đoạn văn.

最近さいきん近所きんじょに「河川かせん緑地りょくち」というものができた。「緑地りょくちができた」というと、みどりのないところに、みどりができた、とおもわれるかもしれないが、駐車ちゅうしゃじょうやコンクリートをがしてえたり、つぶれたデパート跡地あとち築堤ちくてい(ちゅう1)にして芝生しばふえたりというはなしかない。たいていは普通ふつう山林さんりんや、河川かせんしき(ちゅう2)を「①整備せいび」し、なぜか「緑地りょくち」になる以前いぜんほうが、はるかにゆたかな生態せいたいけいたもたれていたりする。

その河川かせん緑地りょくちも、もともとは「ただの河川かせんしき」だった。「ただの河川かせんしき」には、くさ菊芋きくいもばら、かんぞう、ネコヤナギ、等々とうとう植物しょくぶつ生い茂おいしげり、そのなかすうぽんのニセアカシアのがあったちいさなはやしつくっていた。ひといぬかよったあとは、窪地くぼちまりをつないでがりくねった小道こみちになり、ふゆ寒風かんぷうから、なつつよ陽射ひざしから人々ひとびとまもって、②水辺みずべさそう。(中略ちゅうりゃく)

まずニセアカシアのはやしがなくなった。初夏しょかころだったから、団地だんちおくさんたちと、「日陰ひかげがなくなって、やぁねえ」とっていたのも束の間つかのま、ブルドーザーがはいり、小道こみちも、河川かせんしき微妙びみょう起伏きふくも、あしも、かんぞうも、こそぎつぶしていった。わりにコンクリートの土手どてかこまれた真っ平まったいらな芝生しばふの「緑地りょくち」が出来上できあがったのである。

(ちゅう1) 築堤ちくてい: 建物たてものなどがなんっていない土地とち 土地とち(ちゅう2) 河川かせんしき: 洪水こうずいそなえてかわ堤防ていぼうあいだつくられた土地とち

藤田ふじた玲子れいこ今日きょうやったらやめられない』幻冬げんとうしゃ

Gần đây, một thứ gọi là "không gian xanh ven sông" đã được tạo ra ở khu phố của tôi. Khi nghe "không gian xanh được tạo ra", có lẽ người ta sẽ nghĩ rằng cây xanh đã xuất hiện ở nơi không có cây xanh. Tuy nhiên, tôi chưa từng nghe chuyện bóc dỡ bãi đậu xe hay bê tông để trồng cây, hay biến khu đất trống của một trung tâm thương mại bị phá hủy thành bờ kè (Chú thích 1) rồi trồng cỏ. Thông thường, người ta "①phát triển" những khu rừng núi bình thường hoặc bãi bồi ven sông (Chú thích 2), và vì lý do nào đó, trước khi trở thành "không gian xanh", những nơi đó thường duy trì một hệ sinh thái phong phú hơn nhiều.

Khu không gian xanh ven sông đó cũng vậy, ban đầu nó "chỉ là một bãi bồi ven sông". Ở "bãi bồi ven sông đơn thuần" đó, các loài thực vật như cỏ, cúc vu, tầm xuân, hoa hiên, liễu mèo, v.v. mọc um tùm, tạo thành một khu rừng nhỏ với vài cây keo dậu. Dấu vết người và chó đi lại tạo thành những con đường nhỏ quanh co nối các chỗ trũng và nơi có nắng, bảo vệ mọi người khỏi gió lạnh vào mùa đông và nắng gắt vào mùa hè, và ②dẫn họ đến bờ sông. (Đoạn giữa lược bỏ)

Đầu tiên, khu rừng keo dậu biến mất. Đó là vào đầu mùa hè, và trong khi các bà nội trợ trong khu chung cư đang nói "Mất bóng râm rồi, thật phiền quá", thì một chiếc máy ủi đã vào cuộc. Những con đường nhỏ, những gợn sóng tinh tế của bãi bồi, những cây sậy, và cả hoa hiên đều bị san phẳng hoàn toàn. Thay vào đó, một "không gian xanh" bằng cỏ phẳng lì được bao quanh bởi bờ kè bê tông đã hoàn thành.

TừCách đọcNghĩa
河川かせん緑地りょくちかせんりょくちkhông gian xanh ven sông
築堤ちくていちくていbờ kè (đất)
河川かせんしきかせんじきbãi bồi ven sông
整備せいびせいびphát triển, cải tạo, duy tu
生態せいたいけいせいたいけいhệ sinh thái
菊芋きくいもきくいもcúc vu
ばらのばらtầm xuân
かんぞうのかんぞうhoa hiên
ネコヤナギねこやなぎliễu mèo
生い茂おいしげおいしげるmọc um tùm
ニセアカシアにせあかしあkeo dậu (cây)
窪地くぼちくぼちchỗ trũng, hõm
まりひだまりnơi có nắng
さそさそうmời gọi, dẫn dắt
寒風かんぷうかんぷうgió lạnh
陽射ひざひざしnắng, ánh nắng
団地だんちだんちkhu chung cư
やぁねえやぁねえôi chao, phiền quá (cách nói than vãn nhẹ)
ブルドーザーぶるどーざーmáy ủi
微妙びみょうびみょうなtinh tế, nhỏ bé, khó nhận ra
起伏きふくきふくgợn sóng, nhấp nhô
あしあしcây sậy
こそぎねこそぎhoàn toàn, tận gốc
真っ平まったいらなまったいらなphẳng lì
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.ここでの①整備せいびとは、どういうことか。
①"Phát triển" (整備せいび) ở đây có nghĩa là gì?
それまでみどりのなかったところに、芝生しばふえることTrồng cây và cỏ ở nơi trước đó không có cây xanh.
コンクリートをき、くさえないようにすることTrải bê tông để cây cối và cỏ không thể mọc được.
自然しぜんうつくしくせるため、余計よけいえだくさ取り除とりのぞくことLoại bỏ cành cây và cỏ dại không cần thiết để làm cho thiên nhiên trông đẹp hơn.
もともとあった自然しぜんつぶして、人工じんこうてき自然しぜんつくることPhá hủy thiên nhiên vốn có và tạo ra thiên nhiên nhân tạo.
④ Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích rằng việc "phát triển" (整備せいび) ở đây không phải là tạo ra cây xanh ở nơi không có, mà là phá hủy hệ sinh thái phong phú vốn có của bãi bồi ven sông (もともとあった自然しぜんつぶして) để thay thế bằng một "không gian xanh" bằng cỏ phẳng lì được bao quanh bởi bê tông (人工じんこうてき自然しぜんつくること).

Do đó, lựa chọn 4 phản ánh đúng nhất ý nghĩa của từ này trong ngữ cảnh bài viết.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.水辺みずべさそうとは、どういうことをすか。
②"Dẫn đến bờ sông" (水辺みずべさそう) có nghĩa là gì?
あたらしい河川かせん緑地りょくちが、人々ひとびと水辺みずべまでってみたいという気持きもちにさせる。Khu không gian xanh ven sông mới khiến mọi người muốn đi đến bờ sông.
ニセアカシアのかこまれた気持きもちのいい小道こみちが、あるひと水辺みずべまでさせる。Con đường nhỏ dễ chịu được bao quanh bởi cây keo dậu khiến người đi bộ đến bờ sông.
水辺みずべうつくしい植物しょくぶつが、それをかけた人々ひとびと感動かんどうさせて水辺みずべまでさせる。Những loài thực vật đẹp bên bờ sông gây ấn tượng cho những người nhìn thấy chúng và khiến họ đến bờ sông.
ニセアカシアのが、人々ひとびとすずしくていい気持きもちにさせて水辺みずべまでさせる。Những cây keo dậu khiến mọi người cảm thấy mát mẻ và dễ chịu, thu hút họ đến bờ sông.
② Đáp án đúng

Trong đoạn văn, câu "ひといぬかよったあとは、窪地くぼちまりをつないでがりくねった小道こみちになり、ふゆ寒風かんぷうから、なつつよ陽射ひざしから人々ひとびとまもって、②水辺みずべさそう" cho thấy chủ thể của hành động "dẫn đến bờ sông" là "con đường nhỏ" (小道こみち).

Con đường này, bằng cách bảo vệ mọi người khỏi gió lạnh và nắng gắt, đã dẫn dắt họ đến bờ sông.

Lựa chọn 2 mô tả chính xác điều này, với con đường nhỏ được bao quanh bởi cây keo dậu (một phần của hệ sinh thái tự nhiên trước đây).

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.この文章ぶんしょうで、筆者ひっしゃつたえたいことはなんか。
Trong đoạn văn này, điều tác giả muốn truyền tải là gì?
河川かせんしき整備せいびして緑地りょくちにするのは、自然しぜん破壊はかいする行為こういだ。Việc cải tạo bãi bồi ven sông thành không gian xanh là hành động phá hủy thiên nhiên.
河川かせんしきは、くわえずにそのままにしておくのが一番いちばんだ。Tốt nhất là nên để bãi bồi ven sông tự nhiên, không can thiệp.
人工じんこうてき緑地りょくちは、自然しぜん緑地りょくちよりも生態せいたいけいゆたかになる。Không gian xanh nhân tạo có hệ sinh thái phong phú hơn không gian xanh tự nhiên.
河川かせんしき緑地りょくちは、住民じゅうみん生活せいかつゆたかにする大切たいせつ場所ばしょだ。Không gian xanh ven sông là nơi quan trọng làm phong phú cuộc sống của cư dân.
① Đáp án đúng

Tác giả bắt đầu bằng việc đặt câu hỏi về ý nghĩa của "không gian xanh" và chỉ ra rằng việc "phát triển" thường làm giảm sự phong phú của hệ sinh thái.

Ví dụ cụ thể về việc bãi bồi tự nhiên bị phá hủy hoàn toàn để tạo ra một "không gian xanh" nhân tạo, phẳng lì và bê tông hóa, càng củng cố quan điểm này.

Do đó, thông điệp chính mà tác giả muốn truyền tải là việc cải tạo bãi bồi thành không gian xanh theo cách hiện tại là hành động phá hủy thiên nhiên.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)