Phân tích tâm lý xã hội · Bài 52 · Đọc hiểu N1

Sự cô độc và đám đông trong rạp chiếu phim

映画えいがかんでの孤独こどく群衆ぐんしゅう · Phân tích tâm lý xã hội
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp

Bài đọc này yêu cầu bạn nắm bắt ý chính, hiểu các chi tiết cụ thể và suy luận ý đồ của tác giả từ toàn bộ văn bản.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ bài để nắm ý chính và cấu trúc.
  2. Đọc kỹ từng đoạn, chú ý các từ khóa, câu chủ đề và mối quan hệ giữa các câu.
  3. Phân tích câu hỏi và các lựa chọn, xác định loại câu hỏi (chi tiết, ý chính, suy luận).
  4. Đối chiếu thông tin trong bài đọc với các lựa chọn để tìm ra đáp án chính xác nhất.
Lưu ý
  • Tránh suy diễn quá mức hoặc dựa vào kiến thức ngoài bài đọc.
  • Cẩn thận với các lựa chọn có vẻ đúng nhưng chỉ đúng một phần hoặc sai lệch so với nội dung bài.
  • Đặc biệt chú ý đến các từ nối, đại từ chỉ thị để hiểu rõ mạch văn.

いまの映画えいがかんちょう満員まんいんちょう閑散かんさんかのりょう極端きょくたんなのでどうかよくはわからないが、ひとむかしまえ映画えいがかんでは、きゃくがまばらなときでも、いつもさい前列ぜんれつにどかっとこしろしているおとこがいたものだ。そこに先客せんきゃくがあると、居心地いごこちわるそうに、おとこさんれつはしっこにすわる。なぜかぎりぎりの場所ばしょすわおとこ

どうしてそんなにくい場所ばしょに、とおもうのだが、たぶん、スクリーン以外いがいはいるものがないということが大事だいじなんだろうとおもう。つまり、世界せかいにまるでじぶんひとりしか存在そんざいしないようなそんな気分きぶんで。

このおとこほどではないにしても、ひとは多少たしょうなりともそんな気分きぶんひたりたくて映画えいがかんはいるのではないか。他人たにんとともにいながら他人たにんにみられないですむ。あるいは他人たにんないですむ、そんな空間くうかん。コーヒーショップというともうその真価しんかはないが、かつての喫茶きっさてんがそうだった。他人たにん間近まぢかにいるのにだれともはなさないでいられる空間くうかん、そこでひとりっきりになれるというおもいが、らない喫茶きっさてんのドアをけるときにはあった。

さて、映画えいがかんで、ひとびとはなぜかシートにふかしずめる。もたれにあたまをあずけ、こしをぐっとまえして、まるでその陥没かんぼつするかのようなすわかたをする。そして画面がめんにじっと見入みいる。まるでカンガルーのおははさんのはらふくろのなかに入り込はいりこんで、そこからひょいとかおだけをし、だけの存在そんざいになってそとるかのよう。

るけれどられない。そんな存在そんざいになりたいのかもしれない。他人たにん視線しせんつかれ、それからみずからをはずすことで、じぶんをめているのかもしれない。しかも、スクリーンに展開てんかいする物語ものがたりのなかにじぶんをどっぷりとひたすことで、じぶんのことをかんがえることすらじぶんからとおざけようとしているのかもしれない。結局けっきょく他人たにんというよりもむしろじぶんを、いつも他人たにんのなかで右往うおう左往さおうしている〈わたし〉自身じしんから、解き放ときはなちたいとおもっているのかもしれない。

他人たにんのあいのりで神経しんけいをひりひりさせている〈わたし〉、それを他人たにんから、そして〈わたし〉自身じしんから解き放ときはなつために、ひとは群衆ぐんしゅうのなかに押し込おしこむことがある。他人たにんからはなれるために他人たにんのなかにひとるというのは、なんとも逆説ぎゃくせつてきなことだが、実際じっさい、ぎゅうぎゅうづめに密着みっちゃくしあう群衆ぐんしゅうのなかでは、じぶんのうちこっていることと他人たにんのなかでこっていることの区別くべつがさだかではなくなって、自他じた仕切しきりがあいまいになり、ぎゃくに、他人たにん接触せっしょくしていることの不安ふあんうすらいでゆく。エリアス・カネッティという思想しそうは、それを「接触せっしょく恐怖きょうふ転化てんか」とよんだ。

群衆ぐんしゅうのなかでじぶんがだれでもなくなるということの心地ここちよさ、それとおなじものをひとは映画えいがかんという場所ばしょもとめているのだろう。そのとき、映画えいがかん孤独こどくになれる場所ばしょですらない。むしろ孤独こどくであることすらわすれられる場所ばしょとして映画えいがかんはある。

鷲田わしだ清一せいいちなないでいる理由りゆう角川かどかわ学芸がくげい出版しゅっぱん

Tôi không rõ liệu rạp chiếu phim hiện nay có phải là một trong hai thái cực: quá đông đúc hoặc quá vắng vẻ hay không, nhưng ở các rạp chiếu phim thời xưa, ngay cả khi khách thưa thớt, vẫn có một người đàn ông luôn ngồi chễm chệ ở hàng ghế đầu tiên. Nếu đã có người ngồi ở đó, ông ta sẽ có vẻ khó chịu và ngồi ở hàng ghế thứ hai hoặc thứ ba, ở một góc. Một người đàn ông luôn ngồi ở vị trí sát rìa.

Tôi tự hỏi tại sao lại ngồi ở một vị trí khó nhìn như vậy, nhưng có lẽ điều quan trọng là không có gì lọt vào mắt ngoài màn hình. Nói cách khác, đó là một cảm giác như thể chỉ có một mình mình tồn tại trên thế giới.

Ngay cả khi không đến mức như người đàn ông này, con người cũng muốn đắm mình trong cảm giác đó khi vào rạp chiếu phim. Đó là một không gian mà bạn có thể ở cùng người khác nhưng không bị người khác nhìn thấy. Hoặc là một không gian mà bạn không cần nhìn người khác. Một quán cà phê thì không còn giá trị đó nữa, nhưng các quán trà ngày xưa thì có. Cảm giác có thể ở một mình trong một không gian mà người khác ở gần nhưng không ai nói chuyện với ai, đó là điều mà tôi từng có khi mở cánh cửa của một quán trà không quen biết.

Vậy, trong rạp chiếu phim, tại sao mọi người lại ngồi sâu vào ghế? Họ tựa đầu vào lưng ghế, đẩy hông về phía trước, ngồi như thể sắp chìm vào chỗ đó. Và họ chăm chú nhìn vào màn hình. Giống như một con kangaroo mẹ đang chui vào túi bụng của mình, chỉ thò mặt ra một chút, chỉ còn là một đôi mắt nhìn ra bên ngoài.

Có lẽ họ muốn trở thành một sự tồn tại "nhìn thấy nhưng không bị nhìn thấy". Có lẽ họ mệt mỏi vì ánh nhìn của người khác, và bằng cách tự loại bỏ mình khỏi đó, họ đang chôn vùi bản thân. Hơn nữa, bằng cách đắm mình hoàn toàn vào câu chuyện đang diễn ra trên màn hình, có lẽ họ đang cố gắng đẩy bản thân ra xa khỏi việc suy nghĩ về chính mình. Cuối cùng, có lẽ họ muốn giải thoát bản thân khỏi "tôi" luôn bận rộn trong đám đông người khác, chứ không phải là giải thoát khỏi người khác.

Để giải thoát "tôi" đang căng thẳng vì sự hiện diện của người khác, khỏi người khác và cả chính "tôi", con người đôi khi chen chúc vào đám đông. Việc đi vào giữa đám đông để tránh xa người khác nghe có vẻ nghịch lý, nhưng thực tế, trong một đám đông chen chúc, ranh giới giữa những gì xảy ra bên trong mình và những gì xảy ra bên trong người khác trở nên không rõ ràng, sự phân chia giữa bản thân và người khác trở nên mơ hồ, và ngược lại, nỗi lo lắng về việc tiếp xúc với người khác cũng giảm đi. Nhà tư tưởng Elias Canetti gọi đó là "sự chuyển hóa của nỗi sợ tiếp xúc".

Sự thoải mái khi trở thành không ai trong đám đông, con người tìm kiếm điều tương tự ở một nơi như rạp chiếu phim. Lúc đó, rạp chiếu phim thậm chí không phải là nơi có thể cô độc. Mà rạp chiếu phim là nơi mà ngay cả sự cô độc cũng có thể bị lãng quên.

TừCách đọcNghĩa
ちょう満員まんいんちょうまんいんquá đông người, chật ních
ちょう閑散かんさんちょうかんさんquá vắng vẻ, đìu hiu
両極りょうきょくたんりょうきょくたんhai thái cực
どかっとどかっと(ngồi) chễm chệ, phịch xuống
こしろすこしをおろすngồi xuống
先客せんきゃくせんきゃくkhách đến trước
居心地いごこちわるいごこちわるいkhó chịu, không thoải mái
ぎりぎりぎりぎりsát nút, sát rìa
ひたひたるđắm mình, chìm đắm
真価しんかしんかgiá trị thực
間近まぢかまぢかgần kề, sát bên
陥没かんぼつかんぼつsụt lún, chìm xuống
見入みいみいるnhìn chằm chằm, chăm chú nhìn
はらふくろはらぶくろtúi bụng (của kangaroo)
ひょいとひょいとthoắt một cái, bất chợt
はずはずすtháo ra, loại bỏ
めるうめるchôn vùi, lấp đầy
どっぷりどっぷりhoàn toàn, ngập sâu
とおざけるとおざけるđẩy ra xa, tránh xa
右往うおう左往さおううおうさおうđi đi lại lại, bận rộn, hoảng loạn
解き放ときはなときはなつgiải thoát, phóng thích
あいのりあいのりđi chung xe, đi cùng
神経しんけいをひりひりさせるしんけいをひりひりさせるlàm căng thẳng thần kinh
群衆ぐんしゅうぐんしゅうđám đông
押し込おしこおしこむchen vào, nhét vào
逆説ぎゃくせつてきぎゃくせつてきnghịch lý
ぎゅうぎゅうづめぎゅうぎゅうづめchen chúc, chật ních
密着みっちゃくしあうみっちゃくしあうdính chặt vào nhau
区別くべつがさだかではないくべつがさだかではないsự phân biệt không rõ ràng
自他じたじたbản thân và người khác
仕切しきしきりranh giới, vách ngăn
あいまいあいまいmơ hồ, không rõ ràng
うすらぐうすらぐmờ đi, giảm đi
接触せっしょく恐怖きょうふ転化てんかせっしょくきょうふのてんかsự chuyển hóa của nỗi sợ tiếp xúc
心地ここちよさここちよさsự thoải mái, dễ chịu
むしろむしろhơn nữa, đúng hơn là
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.[14] そうだったとはどういうことか。
[14] "そうだった" (đã như vậy) có nghĩa là gì?
コーヒーショップとおなじような空間くうかんだった。Là một không gian giống như quán cà phê.
映画えいがかんおなじような空間くうかんだった。Là một không gian giống như rạp chiếu phim.
風情ふぜいがないところだった。Là một nơi không có phong vị.
ひとりにはなれない場所ばしょだった。Là một nơi không thể ở một mình.
② Đáp án đúng

Cụm từ "そうだった" trong đoạn 3 đề cập đến đặc điểm của "quán trà ngày xưa" (かつての喫茶きっさてん).

Đoạn văn mô tả rạp chiếu phim là "một không gian mà bạn có thể ở cùng người khác nhưng không bị người khác nhìn thấy.

Hoặc là một không gian mà bạn không cần nhìn người khác".

Ngay sau đó, tác giả nói rằng "quán trà ngày xưa cũng vậy" (そうだった).

Điều này có nghĩa là quán trà ngày xưa cũng có đặc điểm tương tự như rạp chiếu phim, tức là một không gian mà bạn có thể cảm thấy cô độc dù có người khác xung quanh.

Lựa chọn 2 phản ánh đúng ý này.

Lựa chọn 1 sai vì tác giả nói quán cà phê hiện tại không còn giá trị đó.

Lựa chọn 3 không liên quan đến nội dung.

Lựa chọn 4 trái ngược với ý "có thể ở một mình".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.[15] そんな存在そんざいとはなんか。
[15] "そんな存在そんざい" (sự tồn tại như vậy) là gì?
じぶんはそと世界せかいるけれど、他人たにんからはられない存在そんざいMột sự tồn tại mà bản thân nhìn thế giới bên ngoài nhưng không bị người khác nhìn thấy.
他人たにんのことはられるけれど、映画えいがることはできない存在そんざいMột sự tồn tại mà có thể nhìn người khác nhưng không thể xem phim.
じぶんはじぶんのことをるけれど、他人たにんからはられない存在そんざいMột sự tồn tại mà bản thân nhìn chính mình nhưng không bị người khác nhìn thấy.
カンガルーのおははさんのはらふくろのなかにかくれ、安心あんしんしてられる存在そんざいMột sự tồn tại ẩn mình trong túi bụng của kangaroo mẹ và cảm thấy an tâm.
① Đáp án đúng

Cụm từ "そんな存在そんざい" trong đoạn 5 được giải thích ngay trước đó bằng câu "るけれどられない" (nhìn thấy nhưng không bị nhìn thấy).

Đoạn văn cũng mô tả hành động này giống như việc chui vào túi bụng của kangaroo mẹ, chỉ thò mặt ra và chỉ còn là đôi mắt nhìn ra bên ngoài.

Điều này có nghĩa là người đó có thể quan sát thế giới bên ngoài (màn hình phim) nhưng bản thân lại ẩn mình, không bị người khác nhìn thấy.

Lựa chọn 1 diễn tả chính xác ý này.

Lựa chọn 2 và 3 sai lệch về hành động nhìn.

Lựa chọn 4 mô tả cách thức đạt được trạng thái đó, nhưng không phải là bản chất của "sự tồn tại như vậy".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.[16] いつも他人たにんのなかで右往うおう左往さおうしている〈わたし〉自身じしんとはどういう意味いみか。
[16] "〈tôi〉 luôn bận rộn trong đám đông người khác" có nghĩa là gì?
他人たにん視線しせんつねにして行動こうどうしている〈わたし〉"Tôi" luôn hành động mà bận tâm đến ánh nhìn của người khác.
いろいろなひとのところへってたすけをもとめている〈わたし〉"Tôi" đi đến nhiều người khác nhau để tìm kiếm sự giúp đỡ.
他人たにんのなかでの評価ひょうかたかかったりひくかったりしている〈わたし〉"Tôi" có lúc được đánh giá cao, lúc lại bị đánh giá thấp trong mắt người khác.
映画えいがかんのなかであちらこちら移動いどうしている〈わたし〉"Tôi" di chuyển khắp nơi trong rạp chiếu phim.
① Đáp án đúng

Cụm từ "いつも他人たにんのなかで右往うおう左往さおうしている〈わたし〉自身じしん" trong đoạn 5 xuất hiện sau khi tác giả nói về việc "mệt mỏi vì ánh nhìn của người khác" (他人たにん視線しせんつかれ) và muốn "chôn vùi bản thân" (じぶんをめている).

"右往うおう左往さおう" ở đây không chỉ là di chuyển vật lý mà còn ám chỉ trạng thái tinh thần bận rộn, lo lắng, bị chi phối bởi sự hiện diện và ánh nhìn của người khác.

Lựa chọn 1, "Tôi" luôn hành động mà bận tâm đến ánh nhìn của người khác, phản ánh chính xác ý nghĩa này, tức là "tôi" luôn phải điều chỉnh bản thân theo người khác.

Các lựa chọn khác không phù hợp với ngữ cảnh tâm lý được mô tả.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
4.[17] この文章ぶんしょう筆者ひっしゃもっといたいことはなんか。
[17] Điều tác giả muốn nói nhất trong bài văn này là gì?
ひとびとは、映画えいがかん暗闇くらやみで、だれからもられず、〈わたし〉からも解放かいほうされて、だれでもないという心地ここちのよさをかんじる。Mọi người cảm thấy thoải mái khi ở trong bóng tối của rạp chiếu phim, không bị ai nhìn thấy, được giải thoát khỏi "tôi" và trở thành một người không là ai cả.
ひとびとは、カンガルーのはらふくろはいっているかのように、映画えいがかんのシートにふかしずめて画面がめんつめるが、それは、他人たにんたなくないからである。Mọi người ngồi sâu vào ghế rạp chiếu phim và nhìn chằm chằm vào màn hình như thể đang ở trong túi bụng của kangaroo, nhưng đó là vì họ không muốn nhìn người khác.
ひとびとは、ひとりでにいるときより、群衆ぐんしゅうのなかにいるときのほうが孤独こどくかんじるものであり、孤独こどくらくむために映画えいがかんくのである。Mọi người cảm thấy cô độc hơn khi ở trong đám đông so với khi ở một mình, và họ đến rạp chiếu phim để tận hưởng sự cô độc.
ひとびとは、孤独こどくえられなくなって映画えいがかんくが、そこで、群衆ぐんしゅうのなかにいたときに、ひとりではないことを確認かくにんして安心あんしんするのである。Mọi người không thể chịu đựng được sự cô độc nên đến rạp chiếu phim, nhưng ở đó, khi đặt mình vào đám đông, họ lại cảm thấy an tâm vì biết mình không đơn độc.
① Đáp án đúng

Bài văn này khám phá lý do tại sao con người đến rạp chiếu phim.

Tác giả giải thích rằng rạp chiếu phim là nơi mà mọi người có thể thoát khỏi ánh nhìn của người khác, giải thoát bản thân khỏi "tôi" luôn bận tâm đến người khác, và tìm thấy sự thoải mái khi trở thành một người không là ai cả trong đám đông.

Đoạn cuối cùng nhấn mạnh rằng rạp chiếu phim là nơi mà ngay cả sự cô độc cũng có thể bị lãng quên.

Lựa chọn 1 tổng hợp được các ý chính này: không bị nhìn thấy, được giải thoát khỏi bản thân, và cảm thấy thoải mái khi trở thành một người vô danh.

Lựa chọn 2 chỉ là một chi tiết nhỏ.

Lựa chọn 3 và 4 không phản ánh đúng ý của tác giả về sự cô độc và cảm giác an tâm trong đám đông.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)