So sánh ẩn dụ, Suy luận ý chính · Bài 59 · Đọc hiểu N1

Nỗi khổ của người thành công

成功せいこうしゃ苦悩くのう · So sánh ẩn dụ, Suy luận ý chính
かい Hướng dẫn cách làm
Giải mã ẩn dụ

Khi tác giả sử dụng ẩn dụ, hãy tìm các phần giải thích ẩn dụ đó để hiểu ý nghĩa thực sự mà tác giả muốn truyền tải.

Trình tự làm bài
  1. Xác định các cụm từ được giải thích là ẩn dụ (ví dụ: A は B の比喩ひゆ).
  2. Đọc kỹ phần giải thích (=) để nắm bắt ý nghĩa ẩn dụ.
  3. Tổng hợp các ý nghĩa ẩn dụ để hiểu thông điệp chính của đoạn văn.
Lưu ý
  • Ẩn dụ thường được dùng để làm cho ý tưởng trừu tượng trở nên dễ hình dung hơn hoặc để tạo ra một tác động cảm xúc.

人間にんげんについての筆者ひっしゃかんがえを読み取よみとる。 。うつくしくかがやほしは、「かがやいている人間にんげん((成功せいこうして、すばらしい人生じんせいおくっているひと)」の比喩ひゆである。 。「何千なんぜん光年こうねんというとおくの地球ちきゅうかられば」」「かられば」 」「なんおくというねつえている」」大変たいへんつらいおもいをしている をしているつまり、成功せいこうしている人間にんげんうらやましくおもえるが、じつ本人ほんにん大変たいへんつらいおもいをしているのだという内容ないようである。

Đọc hiểu suy nghĩ của tác giả về con người.

Những ngôi sao lấp lánh tuyệt đẹp là ẩn dụ cho “những người đang tỏa sáng (tức là những người thành công, có cuộc sống tuyệt vời)”.

“Nếu nhìn từ Trái Đất cách xa hàng nghìn năm ánh sáng” = “Nếu nhìn từ xa”

“Đang cháy với nhiệt độ hàng trăm triệu độ” = đang trải qua những nỗi khổ cực lớn.

Nói cách khác, những người thành công có vẻ đáng ghen tị, nhưng thực ra bản thân họ đang trải qua những nỗi khổ cực lớn.

TừCách đọcNghĩa
比喩ひゆひゆẩn dụ
光年こうねんこうねんnăm ánh sáng
なんおくなんおくどhàng trăm triệu độ
うらやましいうらやましいđáng ghen tị
つらいおもつらいおもいnỗi khổ, sự khó khăn
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.つまり、成功せいこうしている人間にんげんうらやましくおもえるが、じつ本人ほんにん大変たいへんつらいおもいをしているのだという内容ないようである。
Nói cách khác, những người thành công có vẻ đáng ghen tị, nhưng thực ra bản thân họ đang trải qua những nỗi khổ cực lớn.
燃え尽もえつきてしまう運命うんめいにあるとはかれていない。Không viết rằng họ có số phận sẽ cháy hết mình.
[Văn bản lựa chọn bị thiếu][Văn bản lựa chọn bị thiếu]
筆者ひっしゃ実感じっかんできるのは、きる情熱じょうねつでなく、かがやいているのがつらいということである。Điều tác giả có thể cảm nhận được không phải là niềm đam mê sống, mà là việc tỏa sáng thật đau khổ.
からだあつくなるというのは比喩ひゆであって、物理ぶつりてきな「ねつ」という意味いみではない。Việc cơ thể nóng lên là một ẩn dụ, không có nghĩa là “nhiệt” vật lý.
② Đáp án đúng

Đáp án được đánh dấu là `正解せいかい` là lựa chọn 2.

Tuy nhiên, văn bản của lựa chọn 2 bị thiếu trong ảnh.

Dựa trên nội dung đoạn văn, ý chính là những người thành công bên ngoài có vẻ đáng ghen tị nhưng thực chất đang chịu đựng nhiều khổ cực.

Lựa chọn 3 (`筆者ひっしゃ実感じっかんできるのは、きる情熱じょうねつでなく、かがやいているのがつらいということである。`) cũng rất sát với ý chính này, nhấn mạnh sự đau khổ đằng sau vẻ hào nhoáng.

Lựa chọn 4 (`からだあつくなるというのは比喩ひゆであって、物理ぶつりてきな「ねつ」という意味いみではない。`) là một giải thích đúng về ẩn dụ được sử dụng trong bài.

Lựa chọn 1 (`燃え尽もえつきてしまう運命うんめいにあるとはかれていない。`) là một nhận định phủ định, không phải là ý chính.