Giải thích từ vựng/cụm từ · Bài 84 · Đọc hiểu N1

“Chói tai”

耳障みみざわり」 · Giải thích từ vựng/cụm từ
かい Hướng dẫn cách làm
Phân biệt từ vựng

Dạng bài này yêu cầu phân biệt nghĩa và sắc thái của các từ có cách đọc hoặc chữ Hán tương tự nhưng nghĩa khác nhau, đặc biệt là khi có sự thay đổi trong cách dùng.

Trình tự làm bài
  1. Xác định các từ cần phân biệt và sắc thái của chúng (tích cực/tiêu cực).
  2. Tìm trong đoạn văn phần giải thích về nguồn gốc hoặc sự thay đổi trong cách dùng của các từ đó.
  3. So sánh các lựa chọn với thông tin trong đoạn văn.
Lưu ý
  • Chú ý đến các chữ Hán khác nhau (さわり vs ふれ) và ý nghĩa cơ bản của chúng.
  • Đừng nhầm lẫn giữa cách dùng ban đầu và cách dùng sai lệch sau này.

だい3~4段落だんらく内容ないよう読み取よみとる。漢字かんじ対比たいひ(「さわり」と「ふれ」)に注目ちゅうもくする。 。・「みみざわり」は言葉ことばが「耳障みみざわり」で否定ひていてきだった。 。・「耳触みみざわり」という肯定こうていてきとして使つかわれるようになった。 。「手触てざわり」「舌触したざわり」という(肯定こうていてきな)があるので、「耳触みみざわり」もあると、勘違かんちがいされたからである。

Đọc hiểu nội dung bằng cách xem đoạn 3-4. Chú ý đến sự đối lập của các chữ Hán (「さわり」 và 「ふれ」).

・'Mimi-zawari' (みみざわり) là một từ mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự 'chói tai' (耳障みみざわり).

・'Mimi-sawari' (耳触みみざわり) đã bắt đầu được sử dụng như một từ mang nghĩa tích cực.

Điều này là do người ta đã nhầm lẫn rằng nếu có các từ (tích cực) như 'sờ vào' (手触てざわり) hay 'nếm thử' (舌触したざわり), thì cũng sẽ có 'nghe êm tai' (耳触みみざわり).

TừCách đọcNghĩa
段落だんらくだんらくđoạn văn
内容ないようないようnội dung
読み取よみとよみとるđọc hiểu, nắm bắt
漢字かんじかんじchữ Hán
対比たいひたいひđối lập, so sánh
耳障みみざわみみざわりchói tai, khó nghe (tiêu cực)
否定ひていてきひていてきなmang tính phủ định, tiêu cực
từ
耳触みみざわみみざわりêm tai, dễ nghe (tích cực, nhưng là cách dùng sai)
肯定こうていてきこうていてきなmang tính khẳng định, tích cực
手触てざわてざわりcảm giác khi sờ
舌触したざわしたざわりcảm giác khi nếm
勘違かんちがいするかんちがいするhiểu lầm, nhầm lẫn
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.耳障みみざわり」について、筆者ひっしゃはどのようにべているか。
Về "耳障みみざわり", tác giả đã trình bày như thế nào?
1: 「耳障みみざわり」は肯定こうていてきである。'Mimi-zawari' (耳障みみざわり) là một từ mang nghĩa tích cực.
2: 「耳触みみざわり」は否定ひていてきである。'Mimi-sawari' (耳触みみざわり) là một từ mang nghĩa tiêu cực.
3: 勘違かんちがいから使つかうようになったのは「耳障みみざわり」ではなく「耳触みみざわり」である。Việc bắt đầu sử dụng do nhầm lẫn là 'Mimi-sawari' (耳触みみざわり) chứ không phải 'Mimi-zawari' (耳障みみざわり).
④ Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích rằng: 「耳障みみざわり」 (さわり) là từ mang nghĩa tiêu cực (loại trừ lựa chọn 1); 「耳触みみざわり」 (ふれ) là từ đã bắt đầu được sử dụng với nghĩa tích cực do nhầm lẫn (loại trừ lựa chọn 2).

Lựa chọn 3 đúng theo đoạn văn.

Tuy nhiên, theo phần đáp án của sách ("4: 正解せいかい"), đáp án đúng là lựa chọn 4. Nội dung của lựa chọn 4 không được hiển thị trong ảnh.