即時応答 · Bài 36 · Nghe hiểu N1

Nam: Nếu biết thế này thì đáng lẽ phải c

例題4 (2)
まずぶんいてください。それから、それにたいする返事へんじいて、1から3のなかから、もっともよいものをえらんでください。
▶ 音声
おとこ: こんなことなら、はやくから準備じゅんびしておくんだったね。
Nam: Nếu biết thế này thì đáng lẽ phải chuẩn bị từ sớm rồi.
1 いまから準備じゅんびしておけば安心あんしんですよ。Giờ chuẩn bị thì sẽ yên tâm thôi.
2 準備じゅんびしてあって、たすかりましたね。Đã chuẩn bị xong rồi, may quá nhỉ.
3 いまからじゃ、間に合まにあうかどうか……。Giờ thì không biết có kịp không nữa...
③ Đáp án đúng

Trong câu (2), 「〜んでした」 là cách nói thể hiện sự thật là đã không làm điều gì đó, mang ý nghĩa 'đáng lẽ ra nên chuẩn bị nhưng đã không làm'. Câu trả lời phù hợp với ý này là câu 3.
おとこ: こんなことなら、はやくから準備じゅんびしておくんだったね。 。おんな: 1 いまから準備じゅんびしておけば安心あんしんですよ。 。2 準備じゅんびしてあって、たすかりましたね。 。3 いまからじゃ、間に合まにあうかどうか……。
Nam: Nếu biết thế này thì đáng lẽ phải chuẩn bị từ sớm rồi. Nữ: 1 Giờ chuẩn bị thì sẽ yên tâm thôi. 2 Đã chuẩn bị xong rồi, may quá nhỉ. 3 Giờ thì không biết có kịp không nữa...

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.