副詞 — Bài 3 · 程度・評価の副詞

程度・評価の副詞 — Phó từ mức độ–đánh giá (N1)

すこぶる・はなはだ・ことのほか・なみなみ・ひとしお
1
すこぶるRất, cực kỳ (mức độ cao)
Cấu tạo
すこぶる + [tính từ / động từ]
Giải thích
Diễn tả mức độ rất cao, vượt trội. Có sắc thái hơi trang trọngvăn vẻ, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng. Thường dùng với nghĩa tích cực hoặc trung tính.
Ví dụ
かれ論文ろんぶんすこぶる評価ひょうかたかかった。
Kare no ronbun wa sukoburu hyouka ga takakatta.
今日きょう会議かいぎすこぶる有意義ゆういぎだった。
Kyou no kaigi wa sukoburu yuuiigi datta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «すこぶる» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれ提案ていあんは__てきていた。
Kare no teian wa ____ teki o ite ita.
ちっともめったにすこぶるまったく
すこぶる nghĩa là "rất đúng trọng tâm". Các từ khác cần đi với phủ định hoặc không hợp nghĩa.
2.あたらしいプロジェクトは__順調じゅんちょうすすんでいる。
Atarashii purojekuto wa ____ junjou ni susunde iru.
ひとしおことのほかはなはだすこぶる
すこぶる diễn tả mức độ "rất thuận lợi" một cách khách quan, tích cực. Các từ khác có sắc thái không hoàn toàn phù hợp với "順調" bằng すこぶる.
3.彼女かのじょ歌声うたごえは__うつくしく、聴衆ちょうしゅう魅了みりょうした。
Kanojo no utagoe wa ____ utsukushiku, choushuu o miryou shita.
ことのほかはなはだすこぶるなみなみ
すこぶる = "rất đẹp". Các từ khác không hợp ngữ cảnh này.
2
はなはだVô cùng, hết sức (mức độ cao, trang trọng)
Cấu tạo
はなはだ + [tính từ / động từ] (thường dùng はなはだしい khi là tính từ)
Giải thích
Diễn tả mức độ rất cao, tương tự すこぶる nhưng có sắc thái trang trọng hơncổ kính hơn. Thường dùng trong văn viết, báo cáo, và có thể đi kèm với cả trạng thái tiêu cực hoặc tích cực trang trọng. Khi dùng với danh từ, thường là dạng はなはだしい (tính từ -i).
Ví dụ
無礼ぶれいだんはなはだ恐縮きょうしゅくぞんじます。
Goburei no dan, hanahada kyoushuku ni zonjimasu.
かれ発言はつげんはなはだ不適切ふてきせつであった。
Kare no hatsugen wa hanahada futekisetsu de atta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «はなはだ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.このような事態じたいいたり、関係者かんけいしゃ一同いちどう__遺憾いかんおもいます。
Kono you na jitai ni itari, kankeisha ichidou ____ ikan ni omoimasu.
はなはだなみなみすこぶることのほか
はなはだ = "vô cùng đáng tiếc". Hợp với sắc thái trang trọng, thường đi kèm cảm xúc tiêu cực.
2.かれ論文ろんぶんは__評価ひょうかたかかった。
Kare no ronbun wa ____ hyouka ga takakatta.
ことのほかひとしおすこぶるはなはだ
Ôn lại: すこぶる là "rất cao" một cách trung tính, tích cực. はなはだ có thể dùng nhưng sắc thái trang trọng hơn và đôi khi gợi tiêu cực nhẹ, không phải lựa chọn tốt nhất cho "đánh giá cao" một cách khách quan.
3.かれ発言はつげんは__常識じょうしき逸脱いつだつしている。
Kare no hatsugen wa ____ joushiki o itsudatsu shite iru.
まったくほとんどさほどはなはだ
はなはだ = "vô cùng vượt quá lẽ thường". Hợp với sắc thái tiêu cực, trang trọng. Các từ kia cần phủ định.
3
ことのほかĐặc biệt, hơn hẳn (bất ngờ, ngoài dự kiến)
Cấu tạo
ことのほか + [tính từ / động từ]
Giải thích
Diễn tả mức độ vượt trội hơn hẳn so với thông thường hoặc dự kiến, thường mang sắc thái ngạc nhiên hoặc ấn tượng tích cực. Khác với ことさら (cố ý), ことのほか diễn tả sự việc xảy ra một cách tự nhiên.
Ví dụ
かれ病気びょうき欠席けっせきかとおもいきや、ことのほか元気げんき姿すがたせた。
Kare wa byouki de kesseki ka to omoiki ya, koto no hoka genki na sugata o miseta.
今朝けさむかとおもいきや、ことのほかあたたかい。
Kesa wa hiekomu ka to omoiki ya, koto no hoka atatakai.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ことのほか» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.今日きょう試験しけんは__むずかしかった。
Kyou no shiken wa ____ muzukashikatta.
すこぶることのほかはなはだなみなみ
ことのほか = "đặc biệt khó" (hơn dự kiến). すこぶる/はなはだ cũng có thể dùng nhưng không có sắc thái "ngoài dự kiến" rõ ràng như ことのほか.
2.あたらしいプロジェクトは__順調じゅんちょうすすんでいる。
Atarashii purojekuto wa ____ junjou ni susunde iru.
ひとしおことのほかはなはだすこぶる
Ôn lại: すこぶる hợp với "rất thuận lợi" một cách trung tính, tích cực. ことのほか mang sắc thái "hơn hẳn dự kiến", không phù hợp bằng すこぶる khi chỉ sự thuận lợi chung chung.
3.病気びょうきでしばらくやすんでいたのに、かれは__回復かいふくはやかった。
Byouki de shibaraku yasunde ita noni, kare wa ____ kaifuku ga hayakatta.
ことのほかさほどまったくほとんど
ことのほか = "hồi phục đặc biệt nhanh" (hơn dự kiến). Các từ kia không hợp.
4
なみなみĐầy ắp, tràn đầy (thường chất lỏng, tình cảm)
Cấu tạo
なみなみと + [động từ] / なみなみならぬ + [danh từ]
Giải thích
Diễn tả trạng thái đầy ắp, tràn trề đến mức sắp tràn ra ngoài (thường dùng cho chất lỏng). Cũng dùng để chỉ mức độ tình cảm, nỗ lực không hề nhỏ, tràn đầy. Thường đi với 「なみなみと注ぐ/つぐ」 (rót đầy) hoặc 「なみなみならぬ努力/情熱」 (nỗ lực/đam mê không hề nhỏ).
Ví dụ
グラスにビールをなみなみとそそいだ。
Gurasu ni biiru o naminami to sosoida.
かれ目標もくひょう達成たっせいのためになみなみならぬ努力どりょくおもねた。
Kare wa mokuhyou tassei no tame ni naminami naranu doryoku o kasaneta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «なみなみ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.客人きゃくじんのグラスにワインを__そそいだ。
Kyakujin no gurasu ni wain o ____ sosoida.
なみなみとことのほかすこぶるはなはだ
なみなみと = "rót đầy ắp". Các từ khác không hợp nghĩa cho hành động rót chất lỏng.
2.今日きょう試験しけんは__むずかしかった。
Kyou no shiken wa ____ muzukashikatta.
すこぶることのほかはなはだなみなみと
Ôn lại: ことのほか = "đặc biệt khó" (hơn dự kiến). なみなみと không hợp ngữ cảnh này.
3.彼女かのじょ仕事しごとたいして__情熱じょうねつやしている。
Kanojo wa shigoto ni taishite ____ jounetsu o moyashite iru.
なみなみならぬほとんどまったくさほど
なみなみならぬ = "đam mê không hề nhỏ, tràn đầy". Các từ kia không hợp.
5
ひとしおHơn hẳn, đặc biệt hơn (thường cảm xúc, ấn tượng)
Cấu tạo
ひとしお + [tính từ / cảm xúc]
Giải thích
Diễn tả mức độ cảm xúc, ấn tượng trở nên mạnh mẽ hơn hẳn so với bình thường, đặc biệt là khi có một nguyên nhân, một điều kiện nào đó tác động. Thường đi với các từ chỉ cảm xúc như 「嬉しい」「寂しい」「感慨深い」.
Ví dụ
苦労くろうして完成かんせいさせた作品さくひんなので、よろこびもひとしおだ。
Kurou shite kansei saseta sakuhin nano de, yorokobi mo hitoshio da.
故郷こきょうはなれてらすと、家族かぞくへのおもいがひとしおふかくなる。
Kokyou o hanarete kurasu to, kazoku e no omoi ga hitoshio fukaku naru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ひとしお» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.長年ながねんゆめかのうい、かれよろこびは__だった。
Naganen no yume ga kanai, kare no yorokobi wa ____ datta.
ひとしおすこぶることのほかはなはだ
ひとしお = "niềm vui đặc biệt hơn hẳn" (do giấc mơ thành hiện thực). Hợp với cảm xúc mạnh mẽ do nguyên nhân cụ thể.
2.客人きゃくじんのグラスにワインを__そそいだ。
Kyakujin no gurasu ni wain o ____ sosoida.
なみなみとひとしおすこぶるはなはだ
Ôn lại: なみなみと = "rót đầy ắp". ひとしお không dùng cho hành động rót chất lỏng.
3.とお異国いこく旧友きゅうゆううと、なつかしさが__つのる。
Tooi ikoku de kyuuyuu ni au to, natsukashisa ga ____ tsunoru.
さほどほとんどひとしおまったく
ひとしお = "nỗi nhớ càng tăng thêm đặc biệt" (do gặp lại bạn cũ ở nơi xa). Hợp với cảm xúc mạnh mẽ.