副詞 — Bài 4 · 限定・強調の副詞 (N1)

限定・強調の副詞 (N1) — Phó từ hạn định–nhấn mạnh (N1)

ひとえに・もっぱら・ただただ・なにとぞ — học, luyện & phân biệt
1
ひとえにchỉ là, hoàn toàn là
Cấu tạo
ひとえに + [nguyên nhân/lý do]
Giải thích
Phó từ này dùng để nhấn mạnh rằng chỉ có một nguyên nhân hoặc lý do duy nhất cho một sự việc. Thường dùng trong văn viết, sắc thái trang trọng.
Ví dụ
かれ成功せいこうひとえに皆様みなさまのご支援しえん賜物たまものです。
Kare no seikou wa hitoe ni minasama no goshien no tamamono desu.
今回こんかい不手際ふてぎわひとえにわたし不注意ふちゅういによるものです。
Konkai no futegiwa wa hitoe ni watashi no fuchuui ni yoru mono desu.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ひとえに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この事業じぎょう成功せいこうしたのは、__社員しゃいん一同いちどう努力どりょく結晶けっしょうだ。
ひとえになにとぞもっぱらただただ
ひとえに được dùng để nhấn mạnh rằng nỗ lực của toàn thể nhân viên là nguyên nhân duy nhất cho sự thành công của dự án.
2.かれ不幸ふこうは、__うんわるかったとしかいようがない。
けっしてひとえにちっともめったに
ひとえに = "hoàn toàn là" (do vận rủi). Các từ còn lại cần đi với thể phủ định hoặc không phù hợp ngữ cảnh.
3.今回こんかい企画きかくは、__彼一人かれひとり功績こうせきではない。
ただただひとえになにとぞもっぱら
ひとえに (chỉ là, hoàn toàn là) đi với phủ định để nhấn mạnh rằng không phải chỉ có một nguyên nhân duy nhất, mà còn có những yếu tố khác.
2
もっぱらchủ yếu là, chuyên tâm vào
Cấu tạo
もっぱら + [động từ / nội dung]
Giải thích
Phó từ này dùng để nhấn mạnh rằng một hành động hoặc nội dung nào đó là chủ yếu, độc quyền hoặc ưu tiên hàng đầu, không có gì khác. Có thể dùng trong văn nói và văn viết.
Ví dụ
休日きゅうじつもっぱらいえでDVDをごすことがおおい。
Kyuujitsu wa moppara ie de DVD o mite sugosu koto ga ooi.
彼女かのじょ関心かんしんもっぱらファッションにけられている。
Kanojo no kanshin wa moppara fasshon ni mukerarete iru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «もっぱら» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれ研究室けんきゅうしつにこもり、__論文ろんぶん執筆しっぴつ集中しゅうちゅうしている。
なにとぞもっぱらただただひとえに
もっぱら nhấn mạnh việc anh ấy "chuyên tâm" vào việc viết luận văn, không làm việc gì khác.
2.この会社かいしゃ利益りえきは、__海外市場かいがいしじょうからの収益しゅうえきたよっている。
もっぱらめったにけっしてちっとも
もっぱら = "chủ yếu là" (dựa vào thị trường nước ngoài). Các từ còn lại cần đi với thể phủ định hoặc không phù hợp ngữ cảnh.
3.かれ病気びょうきなおったのは、__医者いしゃうでかったからだ。
ただただひとえにもっぱらなにとぞ
Ở đây, muốn nhấn mạnh "hoàn toàn là do tài năng của bác sĩ" (nguyên nhân duy nhất) thì phải dùng ひとえに. もっぱら không dùng để nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất.
3
ただただchỉ còn biết, chỉ còn cách
Cấu tạo
ただただ + [cảm xúc/động từ chỉ trạng thái]
Giải thích
Phó từ này dùng để nhấn mạnh một cảm xúc hoặc một trạng thái không làm gì khác ngoài điều đó, thường đi kèm với những động từ chỉ cảm xúc mạnh như 驚く (ngạc nhiên), 感謝する (biết ơn), 呆れる (kinh ngạc, bó tay).
Ví dụ
その事故じこ悲惨ひさん光景こうけいに、わたしただただくすしかなかった。
Sono jiko no hisan na koukei ni, watashi wa tadatada tachitsukusu shika nakatta.
皆様みなさまあたたかいお心遣こころづかいに、ただただ感謝かんしゃねんでいっぱいです。
Minasama no atatakai okokorozukai ni, tadatada kansha no nen de ippai desu.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ただただ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.目の前めのまえこったしんじられない出来事できごとに、わたし__おどろくばかりだった。
ひとえにただただなにとぞもっぱら
ただただ diễn tả cảm xúc ngạc nhiên tột độ, chỉ còn biết ngạc nhiên mà thôi.
2.かれ休日きゅうじつのほとんどを__趣味しゅみ時間じかんついやしている。
もっぱらなにとぞただただひとえに
Ôn lại: "chủ yếu dành thời gian cho sở thích" → もっぱら. ただただ không phù hợp với sắc thái này.
3.この問題もんだい解決かいけつしたのは、__かれ尽力じんりょくによるところがだいきい。
もっぱらひとえにただただなにとぞ
Ôn lại: "hoàn toàn là do nỗ lực của anh ấy" (nguyên nhân duy nhất) → ひとえに. ただただ không dùng để chỉ nguyên nhân.
4
なにとぞlàm ơn, xin vui lòng (trang trọng)
Cấu tạo
なにとぞ + [thỉnh cầu/mong muốn]
Giải thích
Phó từ này là một cách nói rất trang trọng và lịch sự để thỉnh cầu, mong muốn ai đó làm điều gì. Thường dùng trong văn viết, thư từ hoặc các tình huống cần sự kính trọng cao.
Ví dụ
いそがしいとはぞんじますが、なにとぞ出席しゅっせきくださいますようおねが申し上もうしあげます。
Oisogashii to wa zonjimasu ga, nanitozo goshusseki kudasaimasu you onegai moushiagemasu.
このけんにつきましては、なにとぞ理解りかいとご協力きょうりょくをおねがいいたします。
Kono ken ni tsukimashite wa, nanitozo gorikai to gokyouryoku o onegai itashimasu.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «なにとぞ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.何卒なにとぞ、このわたしねがいを__とどけくださいますようおねが申し上もうしあげます。
なにとぞただただもっぱらひとえに
なにとぞ được dùng để đưa ra lời thỉnh cầu một cách rất trang trọng và lịch sự, đặc biệt khi yêu cầu ai đó chấp thuận điều mình mong muốn.
2.そのニュースをいて、わたし__言葉ことばうしなった。
ただただもっぱらひとえになにとぞ
Ôn lại: "chỉ biết câm nín" (cảm xúc mạnh) → ただただ. なにとぞ không dùng để diễn tả cảm xúc.
3.こののミスは、__わたし確認不足かくにんぶそくによるものです。
ひとえにもっぱらただただなにとぞ
Ôn lại: "hoàn toàn là do thiếu kiểm tra" (nguyên nhân duy nhất) → ひとえに. なにとぞ không dùng để chỉ nguyên nhân.
4.かれ休日きゅうじつには__スポーツ観戦かんせんたのしんでいる。
ひとえになにとぞただただもっぱら
Ôn lại: "chủ yếu là xem thể thao" (hành động chính) → もっぱら. なにとぞ không phù hợp với sắc thái này.