Hỏi ý chính · Bài 14 · Đọc hiểu N2

Từ "Lý thuyết hạnh phúc của tôi"

「わたしの幸福こうふくろん」から · Hỏi ý chính
かい Hướng dẫn cách làm
Tìm ý chính của đoạn văn

Dạng bài này yêu cầu bạn xác định thông điệp cốt lõi mà tác giả muốn truyền tải qua toàn bộ đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm ý tổng quát.
  2. Xác định chủ đề chính và các luận điểm hỗ trợ.
  3. Chú ý đến câu mở đầu, câu kết luận hoặc các câu thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả.
  4. So sánh các lựa chọn và chọn câu tóm tắt đúng nhất ý của tác giả.
Lưu ý
  • Tránh chọn những lựa chọn chỉ đúng một phần nhỏ của đoạn văn.
  • Tránh những lựa chọn không được đề cập hoặc trái ngược với nội dung.
  • Đừng để ý kiến cá nhân ảnh hưởng đến việc chọn đáp án.

いま日本にっぽんにん欲望よくぼうまるところをりません。つねあたらしいものほっしがる。美味おいしいものばかりに目移めうつりする。身の丈みのたけ(ちゅう1)以上いじょう生活せいかつもとつづけている。そして子供こどもには過度かど期待きたいをかけ、能力のうりょく以上いじょう成果せいかのぞむ。たしてそこに本当ほんとう幸福こうふくがあるのでしようか。

ほんのつい最近さいきんまで、日本にっぽんにん身の丈みのたけったつつましい(ちゅう2)生活せいかつおくっていました。すくなくともわたくし幼少ようしょうころはそうでした。背伸せのびをすることなく、不満ふまんくちにすることなく、つつましいらしのしあわせをかんじていました。

かつてのようなまずしいらしがいというのではありません。ただ、身の丈みのたけわない生活せいかつには、きっとおおきな落とし穴おとしあながある。そんながするのです。

山田やまだ洋次ようじ「わたしの幸福こうふくろん」『PHP No.679』PHP研究けんきゅうしょ

Ham muốn của người Nhật ngày nay không có điểm dừng. Họ luôn muốn những thứ mới mẻ. Họ dễ dàng bị cuốn hút bởi những món ăn ngon. Họ không ngừng tìm kiếm một cuộc sống vượt quá khả năng của mình (ちゅう1). Và họ đặt kỳ vọng quá mức vào con cái, mong muốn những thành quả vượt quá năng lực. Liệu có thực sự có hạnh phúc ở đó không?

Cho đến gần đây, người Nhật vẫn sống một cuộc sống khiêm tốn (ちゅう2) phù hợp với khả năng của mình. Ít nhất là khi tôi còn nhỏ thì là như vậy. Họ không cố gắng vươn tới những điều xa vời, không than phiền, và cảm thấy hạnh phúc với cuộc sống giản dị.

Không phải là tôi nói rằng cuộc sống nghèo khó như trước đây là tốt. Chỉ là, một cuộc sống không phù hợp với khả năng của mình chắc chắn sẽ có một cái bẫy lớn. Tôi có cảm giác như vậy.

TừCách đọcNghĩa
欲望よくぼうよくぼうham muốn, dục vọng
まるとどまるdừng lại, ngừng lại
目移めうつりするめうつりするbị cuốn hút, bị phân tâm
身の丈みのたけみのたけkhả năng, mức sống (ghi chú: 身長しんちょう - chiều cao)
過度かどかどquá mức, quá độ
期待きたいきたいkỳ vọng
成果せいかせいかthành quả
たしてはたしてquả thực, liệu có
ほんのつい最近さいきんまでほんのついさいきんまでcho đến gần đây
つつましいつつましいkhiêm tốn, giản dị (ghi chú: ぜいたくでない - không xa hoa)
背伸せのびするせのびするcố gắng vươn tới, cố gắng làm điều vượt quá khả năng
不満ふまんふまんbất mãn, không hài lòng
くちにするくちにするnói ra, đề cập
まずしいまずしいnghèo khó
落とし穴おとしあなおとしあなcái bẫy, cạm bẫy
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.この文章ぶんしょう筆者ひっしゃもっといたいことはなんか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong đoạn văn này là gì?
むかしまずしかったが、いましいものなんでもはいり、現代げんだい日本にっぽんにん幸福こうふくである。Ngày xưa nghèo khó, nhưng giờ đây người Nhật hiện đại có thể có bất cứ thứ gì mình muốn và họ hạnh phúc.
すこまえまで日本にっぽんにんまずしいらしをしていたが、あまり幸福こうふくとはえなかった。Cho đến gần đây, người Nhật vẫn sống một cuộc sống nghèo khó, nhưng không thể nói là họ hạnh phúc lắm.
いま日本にっぽんにん背伸せのびして生活せいかつもとめているが、それでは幸福こうふくになれないだろう。Người Nhật ngày nay đang cố gắng vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn, nhưng có lẽ họ sẽ không thể hạnh phúc được.
筆者ひっしゃ子供こどもころは、自分じぶん生活せいかつ満足まんぞくしながら生活せいかつしていて、幸福こうふくだった。Khi tác giả còn nhỏ, ông sống một cuộc sống hài lòng với những gì mình có và cảm thấy hạnh phúc.
③ Đáp án đúng

Đáp án đúng là 3.

Đoạn văn bắt đầu bằng việc chỉ ra rằng người Nhật hiện đại có ham muốn vô độ, luôn tìm kiếm cuộc sống vượt quá khả năng và đặt kỳ vọng quá mức, sau đó đặt câu hỏi liệu đó có phải là hạnh phúc thực sự.

Đoạn cuối cùng khẳng định rằng cuộc sống không phù hợp với khả năng sẽ có "cái bẫy lớn".

Do đó, ý chính là việc người Nhật hiện nay đang cố gắng vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn nhưng điều đó có thể không mang lại hạnh phúc.

Đáp án 1 sai vì đoạn văn không nói người Nhật hiện đại hạnh phúc, mà ngược lại, đặt nghi vấn về hạnh phúc của họ.

Đáp án 2 sai vì đoạn văn nói rằng người Nhật trước đây sống khiêm tốn và "cảm thấy hạnh phúc" (つつましいらしのしあわせをかんじていました).

Đáp án 4 chỉ là một chi tiết được dùng để đối chiếu với hiện tại, không phải là ý chính mà tác giả muốn truyền tải qua toàn bộ bài viết.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)