Đại từ chỉ thị · Bài 19 · Đọc hiểu N2

Ví dụ 9

例題れいだい9 · Đại từ chỉ thị
解かい Hướng dẫn cách làm
Dạng bài về đại từ chỉ thị

Đây là dạng bài hỏi về nội dung mà các đại từ chỉ thị như 「これ・それ・あれ・どれ」, 「このこと・そのこと・あのこと」 đang ám chỉ.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu văn chứa đại từ chỉ thị để nắm bắt nội dung.
  2. Xem xét các câu văn trước và sau câu đó để tìm từ ngữ mà đại từ chỉ thị đang ám chỉ.
  3. Đặc biệt, hãy luôn đọc kỹ câu văn ngay trước đó.

多おおくの人ひとが使つかう、「またにしてください」「今いまはちょっと」という、その場ばしのぎの断ことわり方かたがあります。でもそんな言いい方かたが通用つうようしないときは、一いち度ど、何なにかの勧誘かんゆう電話でんわでも経験けいけんしてみれば、わかると思おもいます。すぐに、「では、いつ連絡れんらくさしあげましょうか」「明日あしたの今頃いまごろならよろしいですか」と時間じかんの空あいているところを探さがしてきます。真面目まじめなウソをつけない人ひとは、暇ひまのある時間じかんを一ひとつずつ答こたえてしまうかもしれません。

相手あいてが正当せいとうな要求ようきゅうをしてきているとしたら、それに対たいして真面目まじめな対応たいおうをするのが筋すじでしょう。当たり前あたりまえのように思おもえます。しかし、これは正ただしい対処たいしょだと思おもわれますが、それは相手あいてがまともな場合ばあいに限かぎります。近頃ちかごろでは、①そんなことをすると、うっかりだまされてしまうことがあるのです。

(注ちゅう1) その場ばしのぎ:後あとのことは考かんがえずに、そのときの状況じょうきょうだけで何なんとかしようとすること しようとすること(注ちゅう2) 筋すじ:当然とうぜんそうするべきこと

— 西田にしだ公昭きみあき『だましの手口てぐち 知しらないと損そんする心こころの法則ほうそく』PHP研究けんきゅう所しょ

Có những cách từ chối tạm thời mà nhiều người sử dụng, như "Để sau nhé" hay "Bây giờ thì hơi khó". Nhưng nếu những cách nói đó không hiệu quả, bạn sẽ hiểu ngay nếu đã từng trải qua một cuộc điện thoại mời chào nào đó. Ngay lập tức, họ sẽ tìm kiếm thời gian rảnh của bạn bằng cách hỏi "Vậy khi nào tôi có thể liên lạc lại?" hay "Khoảng giờ này ngày mai thì được chứ?". Những người không thể nói dối một cách khéo léo có thể sẽ lần lượt trả lời những khoảng thời gian rảnh của mình.

Nếu đối phương đưa ra một yêu cầu chính đáng, thì việc đáp lại một cách nghiêm túc là điều hợp lý. Điều đó có vẻ hiển nhiên. Tuy nhiên, điều này được cho là cách đối phó đúng đắn chỉ khi đối phương là người đàng hoàng. Gần đây, nếu bạn ①làm điều như vậy, có khi bạn sẽ vô tình bị lừa.

TừCách đọcNghĩa
その場ばしのぎそのばしのぎtạm thời, đối phó nhất thời
断ことわり方かたことわりかたcách từ chối
勧誘かんゆう電話でんわかんゆうでんわđiện thoại mời chào, điện thoại quảng cáo
真面目まじめなウソをつけない人ひとまじめなうそをつけないひとngười không thể nói dối một cách khéo léo/nghiêm túc
正当せいとうな要求ようきゅうせいとうなようきゅうyêu cầu chính đáng
対応たいおうたいおうđối phó, ứng phó
筋すじすじđiều hợp lý, lẽ phải
まともなまともなđàng hoàng, tử tế
うっかりうっかりlơ đễnh, vô ý
だまされるだまされるbị lừa
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.問とい① そんなこととは何なにを指さしているか。
Câu hỏi ① "Điều như vậy" (そんなこと) ám chỉ điều gì?
1 正当せいとうな要求ようきゅうをすることĐưa ra yêu cầu chính đáng
2 真面目まじめに対応たいおうすることĐối phó một cách nghiêm túc
3 相手あいてがまともな場合ばあいに対応たいおうすることĐối phó khi đối phương là người đàng hoàng
4 真面目まじめなウソをつけない人ひとに対たいしてしまうことViệc đối xử với người không thể nói dối một cách khéo léo
② Đáp án đúng

Đại từ chỉ thị 「そんなこと」 nằm trong câu "近頃ちかごろでは、①そんなことをすると、うっかりだまされてしまうことがあるのです。" (Gần đây, nếu bạn làm điều như vậy, có khi bạn sẽ vô tình bị lừa.).

Để tìm nội dung mà 「そんなこと」 ám chỉ, ta cần xem xét câu hoặc đoạn văn ngay trước đó.

Câu trước đó là "相手あいてが正当せいとうな要求ようきゅうをしてきているとしたら、それに対たいして真面目まじめな対応たいおうをするのが筋すじでしょう。" (Nếu đối phương đưa ra một yêu cầu chính đáng, thì việc đáp lại một cách nghiêm túc là điều hợp lý.).

Như vậy, 「そんなこと」 ám chỉ hành động "真面目まじめな対応たいおうをする" (đối phó một cách nghiêm túc) với yêu cầu của đối phương, đặc biệt là khi đối phương không đàng hoàng thì hành động này có thể dẫn đến việc bị lừa.

Đáp án 2 là chính xác nhất.