Đây là dạng bài hỏi về nội dung mà các đại từ chỉ thị như 「これ・それ・あれ・どれ」, 「このこと・そのこと・あのこと」 đang ám chỉ.
- Đọc kỹ câu văn chứa đại từ chỉ thị để nắm bắt nội dung.
- Xem xét các câu văn trước và sau câu đó để tìm từ ngữ mà đại từ chỉ thị đang ám chỉ.
- Đặc biệt, hãy luôn đọc kỹ câu văn ngay trước đó.
多くの人が使う、「またにしてください」「今はちょっと」という、その場しのぎの断り方があります。でもそんな言い方が通用しないときは、一度、何かの勧誘電話でも経験してみれば、わかると思います。すぐに、「では、いつ連絡さしあげましょうか」「明日の今頃ならよろしいですか」と時間の空いているところを探してきます。真面目なウソをつけない人は、暇のある時間を一つずつ答えてしまうかもしれません。
相手が正当な要求をしてきているとしたら、それに対して真面目な対応をするのが筋でしょう。当たり前のように思えます。しかし、これは正しい対処だと思われますが、それは相手がまともな場合に限ります。近頃では、①そんなことをすると、うっかりだまされてしまうことがあるのです。
(注1) その場しのぎ:後のことは考えずに、そのときの状況だけで何とかしようとすること しようとすること(注2) 筋:当然そうするべきこと
Có những cách từ chối tạm thời mà nhiều người sử dụng, như "Để sau nhé" hay "Bây giờ thì hơi khó". Nhưng nếu những cách nói đó không hiệu quả, bạn sẽ hiểu ngay nếu đã từng trải qua một cuộc điện thoại mời chào nào đó. Ngay lập tức, họ sẽ tìm kiếm thời gian rảnh của bạn bằng cách hỏi "Vậy khi nào tôi có thể liên lạc lại?" hay "Khoảng giờ này ngày mai thì được chứ?". Những người không thể nói dối một cách khéo léo có thể sẽ lần lượt trả lời những khoảng thời gian rảnh của mình.
Nếu đối phương đưa ra một yêu cầu chính đáng, thì việc đáp lại một cách nghiêm túc là điều hợp lý. Điều đó có vẻ hiển nhiên. Tuy nhiên, điều này được cho là cách đối phó đúng đắn chỉ khi đối phương là người đàng hoàng. Gần đây, nếu bạn ①làm điều như vậy, có khi bạn sẽ vô tình bị lừa.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| その場しのぎ | そのばしのぎ | tạm thời, đối phó nhất thời |
| 断り方 | ことわりかた | cách từ chối |
| 勧誘電話 | かんゆうでんわ | điện thoại mời chào, điện thoại quảng cáo |
| 真面目なウソをつけない人 | まじめなうそをつけないひと | người không thể nói dối một cách khéo léo/nghiêm túc |
| 正当な要求 | せいとうなようきゅう | yêu cầu chính đáng |
| 対応 | たいおう | đối phó, ứng phó |
| 筋 | すじ | điều hợp lý, lẽ phải |
| まともな | まともな | đàng hoàng, tử tế |
| うっかり | うっかり | lơ đễnh, vô ý |
| だまされる | だまされる | bị lừa |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đại từ chỉ thị 「そんなこと」 nằm trong câu "近頃では、①そんなことをすると、うっかりだまされてしまうことがあるのです。" (Gần đây, nếu bạn làm điều như vậy, có khi bạn sẽ vô tình bị lừa.).
Để tìm nội dung mà 「そんなこと」 ám chỉ, ta cần xem xét câu hoặc đoạn văn ngay trước đó.
Câu trước đó là "相手が正当な要求をしてきているとしたら、それに対して真面目な対応をするのが筋でしょう。" (Nếu đối phương đưa ra một yêu cầu chính đáng, thì việc đáp lại một cách nghiêm túc là điều hợp lý.).
Như vậy, 「そんなこと」 ám chỉ hành động "真面目な対応をする" (đối phó một cách nghiêm túc) với yêu cầu của đối phương, đặc biệt là khi đối phương không đàng hoàng thì hành động này có thể dẫn đến việc bị lừa.
Đáp án 2 là chính xác nhất.