Khi gặp câu hỏi về đại từ chỉ thị (これ, それ, あれ, どれ), hãy tìm danh từ hoặc cụm danh từ mà nó thay thế trong câu hoặc đoạn văn ngay trước đó.
- Đọc câu chứa đại từ chỉ thị và xác định vị trí của nó.
- Đọc ngược lại các câu trước đó để tìm đối tượng mà đại từ chỉ thị đang ám chỉ.
- Kiểm tra xem đối tượng được chọn có phù hợp với ngữ cảnh và ý nghĩa của câu không.
- Đại từ chỉ thị thường chỉ những điều đã được nhắc đến ngay trước đó.
- Đôi khi nó có thể chỉ một hành động, một sự việc, hoặc một ý kiến được trình bày trong cả một câu hoặc một đoạn.
物理学者でもあり、科学者の社会的責任などについて活発に発言している池内了さんは、「便利さとは、自分自身の中にある能力を失うこと」と述べています。(中略)
道具やエネルギーに多くを依存していると、これらが使えない状況になったときにとても困ることとは、経験した人はもちろん、そうでない人も容易に想像できるでしょう。
自動はたしかに便利です。ただし、どの部分を「自動化」し、どの部分を、わたしたちの内的な能力を高めることで処理していくか、わたしたち自身が考えて決めていく必要があります。便利さをどんどん取り入れていくことは、最初は「よい面」がよく見え、あたかも「よい面」しかないように思えます。しかし、①それはほんの一面に過ぎません。わたしたちは、「便利」や「自動」を受け入れるときには、それによって現れるかもしれない「悪い面」も予測できなければならないと思います。便利さを受け入れる「実力」を身につける必要があるのです。
Nhà vật lý học Ikeuchi Satoru, người thường xuyên phát biểu một cách tích cực về trách nhiệm xã hội của các nhà khoa học, đã nói rằng "sự tiện lợi là việc đánh mất năng lực vốn có trong bản thân mình." (Lược bỏ)
Nếu chúng ta quá phụ thuộc vào công cụ và năng lượng, thì khi chúng không thể sử dụng được, chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Điều này, những người đã từng trải qua thì hiển nhiên, ngay cả những người chưa từng trải qua cũng có thể dễ dàng hình dung được.
Tự động hóa chắc chắn là tiện lợi. Tuy nhiên, chúng ta cần phải tự mình suy nghĩ và quyết định xem phần nào nên "tự động hóa" và phần nào nên xử lý bằng cách nâng cao năng lực nội tại của chúng ta. Khi chúng ta dần dần tiếp nhận sự tiện lợi, ban đầu chúng ta thường chỉ thấy "mặt tốt" và dường như chỉ có "mặt tốt" mà thôi. Nhưng, ① điều đó chỉ là một khía cạnh. Khi chúng ta chấp nhận "tiện lợi" hay "tự động hóa", chúng ta cũng phải có khả năng dự đoán được "mặt xấu" có thể xuất hiện do chúng. Chúng ta cần phải trang bị "năng lực" để chấp nhận sự tiện lợi.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 物理学者 | ぶつりがくしゃ | nhà vật lý học |
| 社会的責任 | しゃかいてきせきにん | trách nhiệm xã hội |
| 活発に | かっぱつに | một cách tích cực, sôi nổi |
| 発言する | はつげんする | phát biểu |
| 池内了 | いけうちさとる | Ikeuchi Satoru (tên người) |
| 述べる | のべる | nói, trình bày |
| 中略 | ちゅうりゃく | lược bỏ (phần giữa) |
| 道具 | どうぐ | công cụ |
| 依存する | いそんする | phụ thuộc |
| 状況 | じょうきょう | tình hình, trạng thái |
| 困る | こまる | gặp khó khăn |
| 想像できる | そうぞうできる | có thể tưởng tượng |
| 自動 | じどう | tự động |
| たしかに | たしかに | chắc chắn là |
| 内的な能力 | ないてきなのうりょく | năng lực nội tại |
| 高める | たかめる | nâng cao |
| 処理する | しょりする | xử lý |
| 取り入れる | とりいれる | tiếp nhận, áp dụng |
| あたかも | あたかも | cứ như thể là |
| 一面 | いちめん | một khía cạnh |
| 過ぎない | すぎない | chỉ là, không hơn |
| 予測する | よそくする | dự đoán |
| 実力 | じつりょく | năng lực thực tế, thực lực |
| 身につける | みにつける | trang bị, học hỏi |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Câu hỏi yêu cầu xác định đối tượng mà đại từ chỉ thị "それ" (điều đó) trong câu `しかし、①それはほんの一面に過ぎません。` (Tuy nhiên, ① điều đó chỉ là một khía cạnh.) đang ám chỉ.
Để tìm đối tượng này, chúng ta cần xem xét câu trước đó: `便利さをどんどん取り入れていくことは、最初は「よい面」がよく見え、あたかも「よい面」しかないように思えます。` (Việc dần dần tiếp nhận sự tiện lợi, ban đầu chúng ta thường chỉ thấy "mặt tốt" và dường như chỉ có "mặt tốt" mà thôi.)
"それ" ở đây ám chỉ cái "mặt tốt" mà chúng ta nhìn thấy ban đầu khi tiếp nhận sự tiện lợi.
Tức là, cái "mặt tốt" đó chỉ là một khía cạnh, còn có những khía cạnh khác (mặt xấu) mà chúng ta cần phải dự đoán.
-
Lựa chọn 1 ("Việc tự động hóa") là một ví dụ cụ thể của sự tiện lợi, không phải là cái "mặt tốt" được nhắc đến.
-
Lựa chọn 2 ("Việc dần dần tiếp nhận sự tiện lợi") là hành động tổng thể, không phải là cái "mặt tốt" mà "それ" ám chỉ.
-
Lựa chọn 3 ("Mặt tốt") hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh. "Mặt tốt" đó chỉ là một khía cạnh.
-
Lựa chọn 4 ("Mặt xấu") là điều đối lập, là cái mà tác giả muốn chúng ta cũng phải nhìn nhận, chứ không phải là cái "mặt tốt" mà "それ" đang chỉ.
Vì vậy, đáp án đúng là 3.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)