Đại từ chỉ thị · Bài 21 · Đọc hiểu N2

Lợi và hại của "tiện lợi" và "tự động hóa"

便利べんりさ」と「自動じどう」の功罪こうざい · Đại từ chỉ thị
かい Hướng dẫn cách làm
Đại từ chỉ thị (指示しじ)

Khi gặp câu hỏi về đại từ chỉ thị (これ, それ, あれ, どれ), hãy tìm danh từ hoặc cụm danh từ mà nó thay thế trong câu hoặc đoạn văn ngay trước đó.

Trình tự làm bài
  1. Đọc câu chứa đại từ chỉ thị và xác định vị trí của nó.
  2. Đọc ngược lại các câu trước đó để tìm đối tượng mà đại từ chỉ thị đang ám chỉ.
  3. Kiểm tra xem đối tượng được chọn có phù hợp với ngữ cảnh và ý nghĩa của câu không.
Lưu ý
  • Đại từ chỉ thị thường chỉ những điều đã được nhắc đến ngay trước đó.
  • Đôi khi nó có thể chỉ một hành động, một sự việc, hoặc một ý kiến được trình bày trong cả một câu hoặc một đoạn.

物理ぶつりがくしゃでもあり、科学かがくしゃ社会しゃかいてき責任せきにんなどについて活発かっぱつ発言はつげんしている池内いけうちりょうさんは、「便利べんりさとは、自分じぶん自身じしんなかにある能力のうりょくうしなうこと」とべています。(中略ちゅうりゃく)

道具どうぐやエネルギーにおおくを依存いぞんしていると、これらが使つかえない状況じょうきょうになったときにとてもこまることとは、経験けいけんしたひとはもちろん、そうでないひと容易ようい想像そうぞうできるでしょう。

自動じどうはたしかに便利べんりです。ただし、どの部分ぶぶんを「自動じどう」し、どの部分ぶぶんを、わたしたちの内的ないてき能力のうりょくたかめることで処理しょりしていくか、わたしたち自身じしんかんがえてめていく必要ひつようがあります。便利べんりさをどんどん取り入とりいれていくことは、最初さいしょは「よいめん」がよくえ、あたかも「よいめん」しかないようにおもえます。しかし、①それはほんの一面いちめんぎません。わたしたちは、「便利べんり」や「自動じどう」を受け入うけいれるときには、それによってあらわれるかもしれない「わるめん」も予測よそくできなければならないとおもいます。便利べんりさを受け入うけいれる「実力じつりょく」をにつける必要ひつようがあるのです。

佐倉さくらみつる吉田よしだゆかり『おはようからおやすみまでの科学かがくちく摩書ばん

Nhà vật lý học Ikeuchi Satoru, người thường xuyên phát biểu một cách tích cực về trách nhiệm xã hội của các nhà khoa học, đã nói rằng "sự tiện lợi là việc đánh mất năng lực vốn có trong bản thân mình." (Lược bỏ)

Nếu chúng ta quá phụ thuộc vào công cụ và năng lượng, thì khi chúng không thể sử dụng được, chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Điều này, những người đã từng trải qua thì hiển nhiên, ngay cả những người chưa từng trải qua cũng có thể dễ dàng hình dung được.

Tự động hóa chắc chắn là tiện lợi. Tuy nhiên, chúng ta cần phải tự mình suy nghĩ và quyết định xem phần nào nên "tự động hóa" và phần nào nên xử lý bằng cách nâng cao năng lực nội tại của chúng ta. Khi chúng ta dần dần tiếp nhận sự tiện lợi, ban đầu chúng ta thường chỉ thấy "mặt tốt" và dường như chỉ có "mặt tốt" mà thôi. Nhưng, ① điều đó chỉ là một khía cạnh. Khi chúng ta chấp nhận "tiện lợi" hay "tự động hóa", chúng ta cũng phải có khả năng dự đoán được "mặt xấu" có thể xuất hiện do chúng. Chúng ta cần phải trang bị "năng lực" để chấp nhận sự tiện lợi.

TừCách đọcNghĩa
物理ぶつりがくしゃぶつりがくしゃnhà vật lý học
社会しゃかいてき責任せきにんしゃかいてきせきにんtrách nhiệm xã hội
活発かっぱつかっぱつにmột cách tích cực, sôi nổi
発言はつげんするはつげんするphát biểu
池内いけうちりょういけうちさとるIkeuchi Satoru (tên người)
べるのべるnói, trình bày
中略ちゅうりゃくちゅうりゃくlược bỏ (phần giữa)
道具どうぐどうぐcông cụ
依存いぞんするいそんするphụ thuộc
状況じょうきょうじょうきょうtình hình, trạng thái
こまこまるgặp khó khăn
想像そうぞうできるそうぞうできるcó thể tưởng tượng
自動じどうじどうtự động
たしかにたしかにchắc chắn là
内的ないてき能力のうりょくないてきなのうりょくnăng lực nội tại
たかめるたかめるnâng cao
処理しょりするしょりするxử lý
取り入とりいれるとりいれるtiếp nhận, áp dụng
あたかもあたかもcứ như thể là
いちめんいちめんmột khía cạnh
ぎないすぎないchỉ là, không hơn
予測よそくするよそくするdự đoán
実力じつりょくじつりょくnăng lực thực tế, thực lực
につけるみにつけるtrang bị, học hỏi
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.い① それはなんしているか。
Câu hỏi ① "それ" (điều đó) chỉ cái gì?
自動じどうすることViệc tự động hóa
便利べんりさをどんどん取り入とりいれることViệc dần dần tiếp nhận sự tiện lợi
よいめんMặt tốt
わるめんMặt xấu
③ Đáp án đúng

Câu hỏi yêu cầu xác định đối tượng mà đại từ chỉ thị "それ" (điều đó) trong câu `しかし、①それはほんの一面いちめんぎません。` (Tuy nhiên, ① điều đó chỉ là một khía cạnh.) đang ám chỉ.

Để tìm đối tượng này, chúng ta cần xem xét câu trước đó: `便利べんりさをどんどん取り入とりいれていくことは、最初さいしょは「よいめん」がよくえ、あたかも「よいめん」しかないようにおもえます。` (Việc dần dần tiếp nhận sự tiện lợi, ban đầu chúng ta thường chỉ thấy "mặt tốt" và dường như chỉ có "mặt tốt" mà thôi.)

"それ" ở đây ám chỉ cái "mặt tốt" mà chúng ta nhìn thấy ban đầu khi tiếp nhận sự tiện lợi.

Tức là, cái "mặt tốt" đó chỉ là một khía cạnh, còn có những khía cạnh khác (mặt xấu) mà chúng ta cần phải dự đoán.

-

Lựa chọn 1 ("Việc tự động hóa") là một ví dụ cụ thể của sự tiện lợi, không phải là cái "mặt tốt" được nhắc đến.

-

Lựa chọn 2 ("Việc dần dần tiếp nhận sự tiện lợi") là hành động tổng thể, không phải là cái "mặt tốt" mà "それ" ám chỉ.

-

Lựa chọn 3 ("Mặt tốt") hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh. "Mặt tốt" đó chỉ là một khía cạnh.

-

Lựa chọn 4 ("Mặt xấu") là điều đối lập, là cái mà tác giả muốn chúng ta cũng phải nhìn nhận, chứ không phải là cái "mặt tốt" mà "それ" đang chỉ.

Vì vậy, đáp án đúng là 3.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)