Hỏi đại từ chỉ thị/từ thay thế · Bài 26 · Đọc hiểu N2

Cách đếm sự sống

いのちかぞかた · Hỏi đại từ chỉ thị/từ thay thế
かい Hướng dẫn cách làm
Chọn câu trả lời đúng nhất

Dạng bài này yêu cầu đọc hiểu đoạn văn và chọn đáp án phù hợp nhất với nội dung hoặc ý đồ của tác giả.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt câu hỏi để nắm được trọng tâm cần tìm.
  2. Đọc kỹ đoạn văn, chú ý các từ khóa và cấu trúc câu.
  3. Xác định phần thông tin liên quan đến câu hỏi trong đoạn văn.
  4. So sánh các lựa chọn và loại bỏ những đáp án sai hoặc không liên quan.
  5. Chọn đáp án phản ánh chính xác nhất nội dung đoạn văn.
Lưu ý
  • Tránh chọn đáp án chỉ đúng một phần hoặc suy diễn quá mức.
  • Chú ý các từ phủ định, từ chỉ mức độ (nhất, chỉ, luôn luôn) có thể thay đổi ý nghĩa.

まとめてじょ数詞すうしぶそうだが、ものを勘定かんじょうする言葉ことば奥深おくぶかい。生き物いきものひきりるとおもい きや、ウサギははね、イカはさかずき、チョウはあたまかぞえる。では、それらを生き物いきものたらしめているいのちはど うかぞえるのだろう。草花くさばなにも①あるからひとからだではなく、ちがう。

とりあえず、ようつのいのち送り出おくりだされたとく。米国べいこくまれたおとこ6ひとおんな2ひとようである。

680~1470グラムの未熟みじゅくながら、帝王ていおう切開せっかいによる5ぶんの「安産あんざん」だった。よう米国べいこくで2れい全員ぜんいん元気げんきそだてば世界せかいはつのケースになるらしい。

朝日あさひ新聞しんぶん2009ねん1つき30

Nghe nói chúng được gọi chung là trợ từ đếm, nhưng những từ dùng để đếm đồ vật thật sâu sắc. Cứ tưởng động vật thì dùng 「ひき」 là đủ, nhưng thỏ thì dùng 「はね」, mực thì dùng 「さかずき」, bướm thì dùng 「あたま」 để đếm. Vậy, những sự sống làm cho chúng trở thành sinh vật thì đếm như thế nào? Ngay cả cỏ cây hoa lá cũng có ①, nên không phải là người hay cơ thể, cũng không phải là cá thể.

Tạm thời, có thể viết là tám sinh mạng đã được gửi đến. Đó là tám đứa trẻ sinh đôi (octuplets) gồm 6 trai và 2 gái, sinh ra ở Mỹ.

Dù là những em bé sinh non (chú thích 1) nặng từ 680 đến 1470 gram, nhưng đó là một ca "sinh nở dễ dàng" (chú thích 2) trong 5 phút nhờ mổ lấy thai. Đây là trường hợp octuplets thứ hai ở Mỹ. Nếu tất cả đều lớn lên khỏe mạnh, đây có thể là trường hợp đầu tiên trên thế giới.

TừCách đọcNghĩa
じょ数詞すうしじょすうしtrợ từ đếm
勘定かんじょうするかんじょうするđếm, tính toán
奥深おくぶかおくぶかいsâu sắc, thâm thúy
ひきひきtrợ từ đếm động vật nhỏ
はねtrợ từ đếm chim, thỏ
さかずきはいtrợ từ đếm mực, bạch tuộc, chén
あたまとうtrợ từ đếm động vật lớn, bướm
生き物いきものたらしめているいきものたらしめているlàm cho chúng trở thành sinh vật
いのちいのちsự sống, sinh mạng
草花くさばなくさばなcỏ cây hoa lá
未熟みじゅくみじゅくじtrẻ sinh non
帝王ていおう切開せっかいていおうせっかいmổ lấy thai
安産あんざんあんざんsinh nở dễ dàng
ようやつごtám đứa trẻ sinh đôi (octuplets)
世界せかいはつせかいはつđầu tiên trên thế giới
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.い ① なんがあるのか。
Câu hỏi ① Có cái gì?
生き物いきものSinh vật
すうSố
いのちSự sống
じょ数詞すうしTrợ từ đếm
③ Đáp án đúng

Câu trước đó hỏi 「では、それらを生き物いきものたらしめているいのちはどうかぞえるのだろう。」 (Vậy, những sự sống làm cho chúng trở thành sinh vật thì đếm như thế nào?).

Sau đó là câu 「草花くさばなにも①あるからひとからだではなく、ちがう。」 (Ngay cả cỏ cây hoa lá cũng có ①, nên không phải là người hay cơ thể, cũng không phải là cá thể).

Từ ngữ cảnh, rõ ràng ① đang đề cập đến 'sự sống' (いのち) mà tất cả sinh vật, kể cả cỏ cây hoa lá, đều có.

Do đó, đáp án 3 là chính xác.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)