Hỏi nội dung cụ thể của một kết quả/hiện tượng · Bài 27 · Đọc hiểu N2

Tư duy tích cực

ポジティブ・シンキング · Hỏi nội dung cụ thể của một kết quả/hiện tượng
解かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi nội dung cụ thể của một kết quả/hiện tượng

Dạng bài này yêu cầu bạn xác định chi tiết hoặc nội dung cụ thể của một kết quả, hiện tượng, hoặc một phần thông tin được đề cập trong đoạn văn. Hãy tìm phần liên quan trong bài và đối chiếu với các lựa chọn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu hỏi để xác định rõ điều cần tìm (ở đây là 'kết quả không tốt' cụ thể là gì).
  2. Tìm vị trí trong đoạn văn nơi 'kết quả không tốt' được đề cập và giải thích chi tiết.
  3. Đọc kỹ các câu xung quanh để nắm bắt toàn bộ nội dung của kết quả đó.
  4. So sánh nội dung tìm được với các lựa chọn để tìm ra đáp án chính xác nhất.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc suy diễn không có trong bài.
  • Đảm bảo rằng đáp án bạn chọn bao hàm đầy đủ và chính xác nội dung được hỏi.

「ポジティブ・シンキング」という言葉ことばが、広ひろく知しられるようになった。どんな場合ばあいも、マイナスの方向ほうこうからではなく、プラスの方向ほうこうから考かんがえるという積極せっきょく的てきな姿勢しせいを指さす言葉ことばだ。しかし、この姿勢しせいが強つよすぎると、かえって、よくない結果けっかになることがある。

ある人ひとが、結婚けっこんを前提ぜんていにつきあっていた彼かれに「別わかれよう」と言いわれた。彼女かのじょは「落ち込おちこんではいけない。これは、神かみ様さまが今いまは仕事しごとに集中しゅうちゅうすべき時期じきと言いっているからなのだ。ポジティブ・シンキングで乗り切のりきろう」と考かんがえ、仕事しごとに全力ぜんりょくで取り組とりくもうと決きめた。鬱屈うっくつした心こころを無視むしして、毎日まいにち仕事しごとに打ち込うちこんだのである。しかし、実際じっさいには仕事しごとでの失敗しっぱいが増ふえ、それを指摘してきされるとひどく落ち込おちこむようになり、それをくり返かえすうちに、会社かいしゃに来こられないような状況じょうきょうになった。

ポジティブ・シンキングには「強つよく積極せっきょく的てき」というイメージがある。しかし、あまりにつらい状況じょうきょうで「強つよく積極せっきょく的てき」になろうとすると、心こころに無理むりをさせてしまい、病気びょうきになる可能かのう性せいがあるのである。

Cụm từ "tư duy tích cực" đã trở nên phổ biến rộng rãi. Đây là một từ ngữ chỉ thái độ tích cực, suy nghĩ theo hướng tích cực thay vì tiêu cực trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, nếu thái độ này quá mức, đôi khi nó có thể dẫn đến những kết quả không tốt.

Có một người phụ nữ đã bị bạn trai, người mà cô ấy đang hẹn hò với ý định kết hôn, nói lời chia tay. Cô ấy nghĩ: "Mình không được suy sụp. Đây là lúc Chúa muốn mình tập trung vào công việc. Hãy vượt qua bằng tư duy tích cực!" và quyết định dồn hết sức lực vào công việc. Cô ấy đã bỏ qua cảm xúc u uất trong lòng và vùi đầu vào công việc mỗi ngày. Tuy nhiên, trên thực tế, số lần thất bại trong công việc của cô ấy tăng lên, và khi bị chỉ trích, cô ấy trở nên suy sụp nghiêm trọng. Cứ lặp đi lặp lại như vậy, cô ấy đã rơi vào tình trạng không thể đến công ty.

Tư duy tích cực mang hình ảnh của sự "tích cực mạnh mẽ". Tuy nhiên, nếu cố gắng "tích cực mạnh mẽ" trong một tình huống quá khó khăn, nó có thể gây áp lực lên tâm trí và có khả năng dẫn đến bệnh tật.

TừCách đọcNghĩa
ポジティブ・シンキングポジティブ・シンキングtư duy tích cực
積極せっきょく的てきなせっきょくてきなtích cực, chủ động
姿勢しせいしせいthái độ
強つよすぎるつよすぎるquá mức, quá đà
かえってかえってngược lại, trái lại
よくない結果けっかよくないけっかkết quả không tốt
結婚けっこんを前提ぜんていにけっこんをぜんていにvới tiền đề là kết hôn
落ち込おちこむおちこむsuy sụp, chán nản
乗り切のりきるのりきるvượt qua
全力ぜんりょくで取り組とりくむぜんりょくでとりくむdốc toàn lực để làm
鬱屈うっくつした心こころうっくつしたこころtâm trạng u uất, buồn bã
無視むしするむしするphớt lờ, bỏ qua
打ち込うちこむうちこむvùi đầu vào, tập trung vào
指摘してきされるしてきされるbị chỉ trích
くり返かえすくりかえすlặp đi lặp lại
状況じょうきょうじょうきょうtình hình, trạng thái
無理むりをさせるむりをさせるgây áp lực, ép buộc
病気びょうきになるびょうきになるbị bệnh
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.下線かせん部ぶ①は、どんな結果けっかになるということか。
Kết quả không tốt được gạch chân ① là kết quả như thế nào?
仕事しごとへの意欲いよくがなくなることMất đi động lực làm việc
つきあっている彼かれと別わかれることになることPhải chia tay với bạn trai đang hẹn hò
心こころに無理むりをさせてしまい、病気びょうきになることGây áp lực lên tâm trí và bị bệnh
あまりにつらくって弱よわい自分じぶんに気きづくことNhận ra bản thân yếu đuối vì quá đau khổ
③ Đáp án đúng

Đoạn văn thứ hai mô tả người phụ nữ đã bị suy sụp nghiêm trọng, không thể đến công ty sau khi cố gắng 'tư duy tích cực' quá mức.

Đoạn văn thứ ba giải thích rằng việc cố gắng 'tích cực mạnh mẽ' trong tình huống khó khăn có thể 'gây áp lực lên tâm trí và có khả năng dẫn đến bệnh tật'.

Đáp án 3 phản ánh chính xác hậu quả này.

Các đáp án khác sai vì: 1) Cô ấy dồn hết sức vào công việc, không phải mất động lực. 2) Chia tay là nguyên nhân, không phải kết quả của việc tư duy tích cực quá mức. 4) Việc nhận ra bản thân yếu đuối không phải là kết quả chính được nhấn mạnh bằng ví dụ cụ thể.