Hỏi ý nghĩa ẩn dụ/ngụ ý · Bài 29 · Đọc hiểu N2

Ý nghĩa ẩn sau lá thư

手紙てがみうらにある意味いみ · Hỏi ý nghĩa ẩn dụ/ngụ ý

「1週間しゅうかん」をむという不思議ふしぎ言葉ことばがあります。 。たとえばだれかから手紙てがみて、時節じせつのあいさつ(ちゅう1)がいてあり、いま自分じぶんたちが活動かつどうしているNPO組織そしき(ちゅう2)の活動かつどう状況じょうきょうかれていて、「それほどゆたかな財政ざいせいではありませんが、みんなで(ちゅう3)がんばっています。どうぞこころからの応援おうえんをおくってください」とむすんである場合ばあいんだひとはどうするでしょうか。 。なるほど、そういてあるからがんばれと、手紙てがみまえ声援せいえんおくひともいるかもしれません。けれど、こころからの応援おうえんをおくってくれという言葉ことばからいくらかの金銭きんせんてきなサポートをしてほしい、あるいは手伝てつだいにてほしいとっているのにちがいはないとおもって、実際じっさい活動かつどううつひとなんにんかいるのです。 。(ちゅう1) 時節じせつのあいさつ: 手紙てがみはじめにくあいさつ。四季しき変化へんかについてべる。 。(ちゅう2) NPO組織そしき: 利益りえき目的もくてきとせず、社会しゃかいてき活動かつどうおこな組織そしき 組織そしき(ちゅう3) みんなで: みんなで

佐藤さとう綾子あやこおもいやりの日本にっぽんにん講談こうだんしゃ

Có một cụm từ kỳ lạ là "đọc một tuần" (1週間しゅうかんむ).

Ví dụ, khi nhận được một lá thư từ ai đó, trong đó có lời chào hỏi theo mùa (chú thích 1), rồi viết về tình hình hoạt động của tổ chức NPO (chú thích 2) mà họ đang điều hành, và kết thúc bằng câu "Mặc dù tài chính không mấy dư dả, nhưng tất cả chúng tôi (chú thích 3) đang cố gắng hết sức. Xin hãy gửi sự ủng hộ từ tận đáy lòng", thì người đọc sẽ làm gì?

Chắc chắn, có thể có những người sẽ nói "Cố lên!" và cổ vũ trước lá thư vì nó viết như vậy. Tuy nhiên, cũng có không ít người thực sự hành động vì họ nghĩ rằng câu "xin hãy gửi sự ủng hộ từ tận đáy lòng" không khác gì việc muốn nhận được một khoản hỗ trợ tài chính nào đó, hoặc muốn được giúp đỡ.

(Chú thích 1) Lời chào hỏi theo mùa: Lời chào viết ở đầu thư, nói về sự thay đổi của bốn mùa.

(Chú thích 2) Tổ chức NPO: Tổ chức hoạt động xã hội không vì mục đích lợi nhuận.

(Chú thích 3) みんなで: Tất cả mọi người.

TừCách đọcNghĩa
不思議ふしぎふしぎなkỳ lạ, khó hiểu
時節じせつのあいさつじせつのあいさつlời chào hỏi theo mùa
活動かつどう状況じょうきょうかつどうじょうきょうtình hình hoạt động
NPO組織そしきエヌピーオーそしきtổ chức NPO
財政ざいせいざいせいtài chính
ゆたゆたかphong phú, dư dả
がんばっていますがんばっていますđang cố gắng
こころからの応援おうえんこころからのおうえんsự ủng hộ từ tận đáy lòng
おくってくださいおくってくださいxin hãy gửi
むすんであるむすんであるđược kết thúc bằng
なるほどなるほどquả thật, đúng vậy
声援せいえんおくせいえんをおくるcổ vũ, động viên
金銭きんせんてきなサポートきんせんてきなサポートhỗ trợ tài chính
手伝てつだいにてほしいてつだいにきてほしいmuốn được đến giúp đỡ
ちがいはないちがいはないkhông khác gì
実際じっさい活動かつどううつじっさいにかつどうにうつるthực sự bắt tay vào hành động
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.い この手紙てがみ場合ばあい、①「1週間しゅうかん」をむとはどういうことか。
Câu hỏi Trong trường hợp lá thư này, ① "đọc một tuần" (1週間しゅうかんむ) có nghĩa là gì?
手紙てがみ未来みらいを、かねおくったりしてほしいのだろうと理解りかいする。Hiểu rằng họ muốn mình gửi tiền hoặc đóng góp cho tương lai của lá thư.
実際じっさい手紙てがみまえこえして「がんばれ」とう。Thực tế là nói to "Cố lên!" trước lá thư.
「がんばれ」という内容ないよう応援おうえん返事へんじく。Viết thư trả lời ủng hộ với nội dung "Cố lên!".
手紙てがみいたひとかって「手伝てつだいにてほしい」とたのむ。Yêu cầu người viết thư "hãy đến giúp đỡ".
① Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích rằng mặc dù lá thư chỉ nói "xin hãy gửi sự ủng hộ từ tận đáy lòng", nhưng người đọc sẽ hiểu rằng đó là lời ngụ ý muốn nhận được "một khoản hỗ trợ tài chính nào đó, hoặc muốn được giúp đỡ".

Đáp án 1 "Hiểu rằng họ muốn mình gửi tiền hoặc đóng góp cho tương lai của lá thư" là phù hợp nhất, đặc biệt là phần "gửi tiền" (かねおくったりしてほしい).

Mặc dù cụm "未来みらいを" (tương lai) có thể hơi khó hiểu, nhưng trong ngữ cảnh này, nó có thể ám chỉ việc đóng góp cho sự phát triển hoặc duy trì hoạt động của tổ chức, tức là tương lai của họ.

Các đáp án khác đều không nắm bắt được ý nghĩa ngụ ý về sự hỗ trợ vật chất hoặc tài chính.

-

Đáp án 2 và 3 chỉ là những phản ứng bề mặt, không đi sâu vào ý nghĩa ẩn giấu của lời kêu gọi.

-

Đáp án 4 hoàn toàn sai vì nó đảo ngược vai trò, người đọc lại yêu cầu người viết.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)