Dạng bài này yêu cầu bạn tìm ra ý chính hoặc quan điểm chủ đạo của tác giả về một vấn đề được đề cập trong đoạn văn.
- Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm bắt chủ đề chung.
- Xác định câu chủ đề hoặc các câu thể hiện quan điểm chính của tác giả, thường nằm ở đầu hoặc cuối các đoạn văn quan trọng.
- So sánh các lựa chọn với ý chính đã xác định, loại bỏ các lựa chọn chỉ đúng một phần, quá chi tiết, hoặc không liên quan.
- Cẩn thận với các lựa chọn chỉ nêu một ví dụ hoặc một khía cạnh nhỏ của vấn đề.
- Chú ý đến các từ khóa như 「つまり」「要するに」「~ではないだろうか」thường chỉ ra ý chính.
図書館はぶらっと出かけて新聞雑誌をひろい読みしたり、話題の新刊書をパラパラと開いてみたりしたあと、ゆっくり読みたい本の一、二冊も借りて帰ってくるというように、ごく気軽に利用するのが理想的ではないだろうか。つまり、読書生活が日常化しているという状態であり、今日の公共図書館の運営方針は、そのような親しみを持たれるよう努めている。
ふだんから気軽に利用していると、だいたいの勝手もわかるので、いざ調べものや研究でもしようというときにきわめてすむ。
しかし、地域の公共図書館設置数はまだまだ十分ではないので、身近(八百メートル以内)に親しみやすい図書館があるような恵まれた人は少ないであろう。どうしても図書館には、時間的、目的を持って出かけていくことになる。散歩に行くのでなく、勉強や調査に出かけていくということになりがちである。そうなると、目的の資料を閲覧できる確率の高い、大きな図書館へということになる。
現実の問題としては、日常においては近所にある地域図書館を、少し専門的な問題については都心や県立の図書館を利用するという二段階の作戦をとるのが能率的だろう。
Chẳng phải lý tưởng nhất là việc sử dụng thư viện một cách rất thoải mái, chẳng hạn như ghé qua một cách ngẫu hứng để đọc lướt báo và tạp chí, lật giở những cuốn sách mới đang được quan tâm, rồi sau đó mượn một hoặc hai cuốn sách muốn đọc chậm rãi và mang về nhà hay sao? Nói cách khác, đó là trạng thái mà cuộc sống đọc sách trở thành một phần thường nhật, và chính sách quản lý của các thư viện công cộng ngày nay đang nỗ lực để được yêu mến theo cách đó.
Nếu thường xuyên sử dụng một cách thoải mái, bạn sẽ dần quen với cách thức hoạt động của thư viện, và khi cần tìm kiếm tài liệu hoặc nghiên cứu, mọi việc sẽ rất thuận lợi.
Tuy nhiên, số lượng thư viện công cộng trong khu vực vẫn chưa đủ, nên có lẽ ít người may mắn có một thư viện thân thiện, gần gũi (trong vòng 800 mét) ngay cạnh mình. Do đó, việc đến thư viện thường trở thành một chuyến đi có mục đích và tốn thời gian. Thay vì đi dạo, người ta có xu hướng đến để học tập hoặc nghiên cứu. Khi đó, họ sẽ phải đến một thư viện lớn hơn, nơi có khả năng cao tìm được tài liệu mình cần.
Vấn đề thực tế là, trong cuộc sống hàng ngày, việc sử dụng thư viện địa phương gần nhà, và khi có vấn đề chuyên sâu hơn một chút thì sử dụng thư viện ở trung tâm thành phố hoặc thư viện tỉnh, theo một chiến lược hai bước như vậy sẽ hiệu quả.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ぶらっと | ぶらっと | ngẫu hứng, không mục đích |
| ひろい読み | ひろいよみ | đọc lướt, đọc qua loa |
| パラパラと | パラパラと | lật giở (trang sách) nhanh |
| ごく気軽に | ごくきがるに | rất thoải mái, rất dễ dàng |
| 日常化 | にちじょうか | trở thành thường nhật, trở thành thói quen |
| 親しみ | したしみ | sự thân thiện, sự gần gũi |
| 勝手 | かって | cách thức, sự tiện lợi |
| きわめてすむ | きわめてすむ | đủ để, hoàn thành một cách dễ dàng |
| 設置数 | せっちすう | số lượng lắp đặt/thiết lập |
| 身近 | みぢか | gần gũi, quen thuộc |
| 恵まれた | めぐまれた | được ban phước, may mắn |
| 時間的 | じかんてき | liên quan đến thời gian, tốn thời gian |
| 閲覧 | えつらん | đọc, xem (tài liệu) |
| 能率的 | のうりつてき | hiệu quả, năng suất |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn mở đầu bằng câu "Chẳng phải lý tưởng nhất là việc sử dụng thư viện một cách rất thoải mái..." và kết thúc đoạn đầu tiên bằng "Nói cách khác, đó là trạng thái mà cuộc sống đọc sách trở thành một phần thường nhật, và chính sách quản lý của các thư viện công cộng ngày nay đang nỗ lực để được yêu mến theo cách đó." Điều này trực tiếp ủng hộ lựa chọn 2, vì nó tóm tắt ý tưởng chính về việc biến việc đọc sách và sử dụng thư viện thành một phần quen thuộc, thường nhật của cuộc sống.
Lựa chọn 1 chỉ là một ví dụ cụ thể về cách sử dụng thoải mái, không phải là ý chính toàn diện.
Lựa chọn 3 nói về việc tăng số lượng thư viện, đây là một vấn đề liên quan nhưng không phải là cách 'sử dụng' thư viện của cá nhân.
Lựa chọn 4 là cách sử dụng thư viện khi không thể sử dụng một cách thoải mái, và tác giả coi đó là một vấn đề thực tế chứ không phải là cách sử dụng lý tưởng trong cuộc sống hàng ngày.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)