Dạng bài này yêu cầu bạn hiểu rõ ý chính của đoạn văn hoặc lý do cho một nhận định cụ thể.
- Đọc câu hỏi để xác định trọng tâm.
- Đọc lướt đoạn văn để nắm ý tổng thể.
- Tìm phần liên quan trực tiếp đến câu hỏi trong đoạn văn.
- So sánh các lựa chọn với nội dung đoạn văn để tìm đáp án phù hợp nhất.
- Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc quá khái quát/chi tiết.
- Chú ý các từ khóa như 「なぜ」「理由」「つまり」.
子どもや若者は本来、素直に希望を抱きやすいものです。それが大人になるにつれて、実現可能性についての情報を持ちようになります。すると、「希望なんてどうせかなわない(注1)」というあきらめも生じやすくなります。また情報が少ない時代には持つことができた無邪気な希望も、高度情報化社会になると、そうもいきません。情報が多いと選択肢が増えて有利になる人もいます。しかし、自分に特別な才能がないと思う人には、希望なんてどうせかなわないと、思い知らされることのほうが、むしろ増えるのです。
情報化が進んだ社会の若者は、かつての若者以上に、希望の実現が困難であることを直観的に知っているように思います。その意味では、昔の子どもよりも、①今のどものほうが、夢や希望を持ちにくくなっているといえるかもしれません。
(注1)かなう:実現する
Trẻ em và người trẻ vốn dĩ dễ dàng ôm ấp hy vọng một cách hồn nhiên. Tuy nhiên, khi lớn lên thành người lớn, họ bắt đầu tiếp nhận thông tin về khả năng hiện thực hóa những hy vọng đó. Khi ấy, sự từ bỏ kiểu như "Hy vọng thì đằng nào cũng chẳng thành hiện thực (Chú thích 1)" cũng dễ nảy sinh hơn. Hơn nữa, những hy vọng ngây thơ có thể có được trong thời đại ít thông tin cũng không còn khả thi trong xã hội thông tin tiên tiến. Khi có nhiều thông tin, các lựa chọn tăng lên và điều đó có lợi cho một số người. Tuy nhiên, đối với những người nghĩ rằng mình không có tài năng đặc biệt, việc bị buộc phải nhận ra rằng "hy vọng thì đằng nào cũng chẳng thành hiện thực" lại càng tăng lên.
Người trẻ trong xã hội thông tin phát triển dường như trực giác nhận ra rằng việc hiện thực hóa hy vọng khó khăn hơn so với người trẻ trong quá khứ. Theo nghĩa đó, có lẽ có thể nói rằng ① trẻ em ngày nay khó giữ được ước mơ và hy vọng hơn trẻ em ngày xưa.
Chú thích 1: かなう (kanau): hiện thực hóa
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 素直 | すなお | hồn nhiên, ngây thơ, ngoan ngoãn |
| 抱きやすい | だきやすい | dễ ôm ấp, dễ giữ |
| 実現可能性 | じつげんかのうせい | khả năng hiện thực hóa |
| あきらめ | あきらめ | sự từ bỏ, sự cam chịu |
| 無邪気な | むじゃきな | ngây thơ, trong sáng |
| 高度情報化社会 | こうどじょうほうかしゃかい | xã hội thông tin tiên tiến |
| 選択肢 | せんたくし | lựa chọn, phương án |
| 有利 | ゆうり | có lợi |
| 才能 | さいのう | tài năng |
| 思い知らされる | おもいしらされる | bị buộc phải nhận ra, bị dạy cho một bài học |
| 直観的 | ちょっかんてき | một cách trực giác |
| 困難 | こんなん | khó khăn |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đáp án đúng là 1.
Đoạn văn giải thích rằng trong xã hội thông tin tiên tiến, lượng thông tin lớn khiến người trẻ nhận thức rõ hơn về sự khó khăn trong việc hiện thực hóa hy vọng, đặc biệt là những người cảm thấy mình không có tài năng đặc biệt.
Điều này dẫn đến việc họ dễ từ bỏ hy vọng hơn.
Lựa chọn 1 tóm tắt đúng lý do này.
Lựa chọn 2 sai vì đoạn văn nói trẻ em vốn dĩ dễ ôm ấp hy vọng một cách hồn nhiên, nhưng khi lớn lên và có nhiều thông tin thì mới thay đổi.
Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến những người *nghĩ* mình không có tài năng đặc biệt, chứ không nói số lượng người có tài năng giảm đi.
Lựa chọn 4 sai vì mặc dù đoạn văn có nói thông tin nhiều làm tăng lựa chọn, nhưng nó nhấn mạnh rằng điều này lại khiến những người cảm thấy mình không có tài năng dễ nản lòng hơn, chứ không phải bản thân việc tăng lựa chọn là nguyên nhân chính khiến họ khó giữ hy vọng.
Nguyên nhân gốc rễ là "thông tin nhiều" dẫn đến "nhận thức về sự khó khăn".
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)