Hỏi lý do · Bài 33 · Đọc hiểu N2

Hy vọng và xã hội thông tin

希望きぼう情報じょうほう社会しゃかい · Hỏi lý do
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi lý do/Ý chính

Dạng bài này yêu cầu bạn hiểu rõ ý chính của đoạn văn hoặc lý do cho một nhận định cụ thể.

Trình tự làm bài
  1. Đọc câu hỏi để xác định trọng tâm.
  2. Đọc lướt đoạn văn để nắm ý tổng thể.
  3. Tìm phần liên quan trực tiếp đến câu hỏi trong đoạn văn.
  4. So sánh các lựa chọn với nội dung đoạn văn để tìm đáp án phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc quá khái quát/chi tiết.
  • Chú ý các từ khóa như 「なぜ」「理由りゆう」「つまり」.

どもや若者わかもの本来ほんらい素直すなお希望きぼういだきやすいものです。それが大人おとなになるにつれて、実現じつげん可能かのうせいについての情報じょうほうちようになります。すると、「希望きぼうなんてどうせかなわない(ちゅう1)」というあきらめもしょうじやすくなります。また情報じょうほうすくない時代じだいにはつことができた無邪気むじゃき希望きぼうも、高度こうど情報じょうほう社会しゃかいになると、そうもいきません。情報じょうほうおおいと選択せんたくえて有利ゆうりになるひともいます。しかし、自分じぶん特別とくべつ才能さいのうがないとおもひとには、希望きぼうなんてどうせかなわないと、思い知おもいしらされることのほうが、むしろえるのです。

情報じょうほうすすんだ社会しゃかい若者わかものは、かつての若者わかもの以上いじょうに、希望きぼう実現じつげん困難こんなんであることを直観ちょっかんてきっているようにおもいます。その意味いみでは、むかしどもよりも、①いまのどものほうが、ゆめ希望きぼうちにくくなっているといえるかもしれません。

ちゅう1)かなう:実現じつげんする

安田やすだ育夫いくお希望きぼうのつくりかた岩波いわなみ書店しょてん

Trẻ em và người trẻ vốn dĩ dễ dàng ôm ấp hy vọng một cách hồn nhiên. Tuy nhiên, khi lớn lên thành người lớn, họ bắt đầu tiếp nhận thông tin về khả năng hiện thực hóa những hy vọng đó. Khi ấy, sự từ bỏ kiểu như "Hy vọng thì đằng nào cũng chẳng thành hiện thực (Chú thích 1)" cũng dễ nảy sinh hơn. Hơn nữa, những hy vọng ngây thơ có thể có được trong thời đại ít thông tin cũng không còn khả thi trong xã hội thông tin tiên tiến. Khi có nhiều thông tin, các lựa chọn tăng lên và điều đó có lợi cho một số người. Tuy nhiên, đối với những người nghĩ rằng mình không có tài năng đặc biệt, việc bị buộc phải nhận ra rằng "hy vọng thì đằng nào cũng chẳng thành hiện thực" lại càng tăng lên.

Người trẻ trong xã hội thông tin phát triển dường như trực giác nhận ra rằng việc hiện thực hóa hy vọng khó khăn hơn so với người trẻ trong quá khứ. Theo nghĩa đó, có lẽ có thể nói rằng ① trẻ em ngày nay khó giữ được ước mơ và hy vọng hơn trẻ em ngày xưa.

Chú thích 1: かなう (kanau): hiện thực hóa

TừCách đọcNghĩa
素直すなおすなおhồn nhiên, ngây thơ, ngoan ngoãn
いだきやすいだきやすいdễ ôm ấp, dễ giữ
実現じつげん可能かのうせいじつげんかのうせいkhả năng hiện thực hóa
あきらめあきらめsự từ bỏ, sự cam chịu
無邪気むじゃきむじゃきなngây thơ, trong sáng
高度こうど情報じょうほう社会しゃかいこうどじょうほうかしゃかいxã hội thông tin tiên tiến
選択せんたくせんたくしlựa chọn, phương án
有利ゆうりゆうりcó lợi
才能さいのうさいのうtài năng
思い知おもいしらされるおもいしらされるbị buộc phải nhận ra, bị dạy cho một bài học
直観ちょっかんてきちょっかんてきmột cách trực giác
困難こんなんこんなんkhó khăn
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.いまどものほうが、ゆめ希望きぼうちにくくなっているといえるかもしれない、とあるが、なぜか。
Có thể nói rằng trẻ em ngày nay khó giữ được ước mơ và hy vọng hơn, vậy tại sao?
高度こうど情報じょうほう社会しゃかいになり、むかしくらべて情報じょうほうおおいためVì đã trở thành xã hội thông tin tiên tiến, và có nhiều thông tin hơn so với trước đây.
いまのこどもは、素直すなお希望きぼうかたらないためVì trẻ em ngày nay không nói lên hy vọng một cách hồn nhiên.
いま特別とくべつ才能さいのういだどもがったためVì ngày nay số trẻ em có tài năng đặc biệt đã giảm.
いまはさまざまな選択せんたく可能かのうせいえすぎたためVì ngày nay khả năng lựa chọn đa dạng đã tăng lên quá nhiều.
① Đáp án đúng

Đáp án đúng là 1.

Đoạn văn giải thích rằng trong xã hội thông tin tiên tiến, lượng thông tin lớn khiến người trẻ nhận thức rõ hơn về sự khó khăn trong việc hiện thực hóa hy vọng, đặc biệt là những người cảm thấy mình không có tài năng đặc biệt.

Điều này dẫn đến việc họ dễ từ bỏ hy vọng hơn.

Lựa chọn 1 tóm tắt đúng lý do này.

Lựa chọn 2 sai vì đoạn văn nói trẻ em vốn dĩ dễ ôm ấp hy vọng một cách hồn nhiên, nhưng khi lớn lên và có nhiều thông tin thì mới thay đổi.

Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn chỉ đề cập đến những người *nghĩ* mình không có tài năng đặc biệt, chứ không nói số lượng người có tài năng giảm đi.

Lựa chọn 4 sai vì mặc dù đoạn văn có nói thông tin nhiều làm tăng lựa chọn, nhưng nó nhấn mạnh rằng điều này lại khiến những người cảm thấy mình không có tài năng dễ nản lòng hơn, chứ không phải bản thân việc tăng lựa chọn là nguyên nhân chính khiến họ khó giữ hy vọng.

Nguyên nhân gốc rễ là "thông tin nhiều" dẫn đến "nhận thức về sự khó khăn".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)