Hỏi lý do · Bài 34 · Đọc hiểu N2

Lý do bị bố mắng

ちちおこられた理由りゆう · Hỏi lý do
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi lý do

Dạng bài này yêu cầu tìm nguyên nhân hoặc lý do của một sự việc được đề cập trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu hỏi để xác định sự việc cần tìm lý do.
  2. Tìm trong đoạn văn những câu hoặc đoạn liên quan trực tiếp đến sự việc đó.
  3. Chú ý các từ khóa chỉ nguyên nhân/kết quả như 「なぜなら」「~から」「~ため」「~によって」hoặc các cách diễn đạt nguyên nhân gián tiếp.
  4. So sánh các lựa chọn với thông tin trong đoạn văn để tìm ra lý do chính xác nhất.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn chỉ là một phần của lý do hoặc lý do phụ.
  • Tránh chọn những lý do không được đề cập hoặc trái ngược với nội dung đoạn văn.
  • Đôi khi lý do không được nêu trực tiếp mà phải suy luận từ ngữ cảnh.

わたくしどものころちち映画えいがれていってもらったときのことです。わってちちに「どうだった?」とかれたのですが、ことばが思い浮おもいうかびませんでした。ためらったすえ、「べつに」とこたえ、ちちからひどくおこられました。

そのときは、「こんなことでなぜ?」とおもったのですが、せっかくの休日きゅうじつにわざわざ映画えいがれてって、どものよろこんでいるこえきたかったちちには、やるせなかったのでしょう。映画えいがのよしあしよりも、はっせられたいに正面しょうめんから向き合むきあってこたえなかったわたくしこえにあらわれた態度たいどに、ゆるしがたいものをかんじたのでしょう。わたくしこえかたと、そのこえからつたわったものが、ちちいまだにさせたのです。

でも、もしおこられなかったら、わたくしはそのことにづかなかったでしょう。このとき、ほかのひとなら、きっとなんわずに、ごまかして、ぶしつけで、気力きりょくで、いいかげんな人間にんげんだとわたくし判断はんだんしたかもしれません。そして、だまってとおざかっていったでしょう。

福島ふくしまえいこえのトレーニング』岩波いわなみ書店しょてん

Đây là câu chuyện khi tôi còn nhỏ, được bố dẫn đi xem phim. Sau khi xem xong, bố hỏi tôi "Thấy thế nào?", nhưng tôi không nghĩ ra được từ nào. Sau một hồi do dự, tôi trả lời "Bình thường thôi", và bị bố mắng rất nặng.

Lúc đó, tôi đã nghĩ "Tại sao lại vì chuyện này?", nhưng có lẽ bố đã cảm thấy thất vọng vì đã cất công dẫn con đi xem phim vào ngày nghỉ, mong muốn nghe thấy tiếng nói vui vẻ của con. Có lẽ bố đã cảm thấy không thể tha thứ cho thái độ thể hiện qua giọng nói của tôi, khi tôi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi được đưa ra, hơn là việc bộ phim hay hay dở. Chính cách tôi nói và những gì truyền tải qua giọng nói đó đã khiến bố tức giận.

Tuy nhiên, nếu lúc đó tôi không bị mắng, có lẽ tôi đã không nhận ra điều đó. Vào thời điểm đó, nếu là người khác, chắc chắn họ đã không nói gì, bỏ qua, và có lẽ đã đánh giá tôi là một người thô lỗ, thiếu nhiệt huyết, và cẩu thả. Và rồi, họ sẽ im lặng mà rời xa tôi.

TừCách đọcNghĩa
思い浮おもいうかぶおもいうかぶnghĩ ra, nảy ra (ý tưởng)
ためらうためらうdo dự, ngập ngừng
べつにべつにkhông có gì đặc biệt, bình thường thôi (thường dùng với phủ định)
やるせないやるせないthất vọng, chán nản, không thể làm gì được
よしあしよしあしtốt xấu, hay dở
はっせられるはっせられるđược phát ra, được đưa ra
正面しょうめんから向き合むきあしょうめんからむきあうđối mặt trực diện
ゆるしがたいゆるしがたいkhó tha thứ, không thể tha thứ
いまだにいまだにvẫn còn, cho đến bây giờ
ごまかすごまかすlừa dối, che đậy, lảng tránh
ぶしつけぶしつけthô lỗ, bất lịch sự
気力きりょくむきりょくthiếu nhiệt huyết, không có động lực
いいかげんいいかげんvô trách nhiệm, cẩu thả, qua loa
とおざかるとおざかるrời xa, tránh xa
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.筆者ひっしゃちちおこられたのはなぜか。
Tại sao tác giả lại bị bố mắng?
筆者ひっしゃが、映画えいが内容ないようくなかったとちちわなかったから。Vì tác giả đã không nói với bố rằng nội dung phim không hay.
筆者ひっしゃこえちいさくて、ちちにははっきりこえなかったから。Vì giọng tác giả nhỏ, bố không nghe rõ.
筆者ひっしゃがすぐにちち質問しつもんこたえなかったから。Vì tác giả đã không trả lời ngay câu hỏi của bố.
筆者ひっしゃこえに、質問しつもんこたえようとする誠実せいじつさがなかったから。Vì trong giọng nói của tác giả không có sự thành thật muốn trả lời câu hỏi.
④ Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích rằng bố tác giả tức giận không phải vì nội dung phim hay dở, mà vì thái độ thể hiện qua giọng nói của tác giả khi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi.

Cụ thể, câu "映画えいがのよしあしよりも、はっせられたいに正面しょうめんから向き合むきあってこたえなかったわたくしこえにあらわれた態度たいどに、ゆるしがたいものをかんじたのでしょう。わたくしこえかたと、そのこえからつたわったものが、ちちいまだにさせたのです。" (Hơn là việc bộ phim hay dở, có lẽ bố đã cảm thấy không thể tha thứ cho thái độ thể hiện qua giọng nói của tôi, khi tôi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi được đưa ra.

Chính cách tôi nói và những gì truyền tải qua giọng nói đó đã khiến bố tức giận.) cho thấy vấn đề là sự thiếu thành thật, thiếu thiện chí trong cách trả lời.

Lựa chọn 4 phản ánh đúng nhất điều này. Các lựa chọn khác không phải là lý do chính hoặc không được đề cập.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)