Dạng bài này yêu cầu tìm nguyên nhân hoặc lý do của một sự việc được đề cập trong đoạn văn.
- Đọc kỹ câu hỏi để xác định sự việc cần tìm lý do.
- Tìm trong đoạn văn những câu hoặc đoạn liên quan trực tiếp đến sự việc đó.
- Chú ý các từ khóa chỉ nguyên nhân/kết quả như 「なぜなら」「~から」「~ため」「~によって」hoặc các cách diễn đạt nguyên nhân gián tiếp.
- So sánh các lựa chọn với thông tin trong đoạn văn để tìm ra lý do chính xác nhất.
- Cẩn thận với các lựa chọn chỉ là một phần của lý do hoặc lý do phụ.
- Tránh chọn những lý do không được đề cập hoặc trái ngược với nội dung đoạn văn.
- Đôi khi lý do không được nêu trực tiếp mà phải suy luận từ ngữ cảnh.
私が子どもの頃、父に映画を見に連れていってもらったときのことです。見終わって父に「どうだった?」と聞かれたのですが、ことばが思い浮かびませんでした。ためらった末、「べつに」と答え、父からひどく怒られました。
そのときは、「こんなことでなぜ?」と思ったのですが、せっかくの休日にわざわざ映画に連れて行って、子どもの喜んでいる声を聞きたかった父には、やるせなかったのでしょう。映画のよしあしよりも、発せられた問いに正面から向き合って答えなかった私の声にあらわれた態度に、許しがたいものを感じたのでしょう。私の声の出し方と、その声から伝わったものが、父を未だにさせたのです。
でも、もし怒られなかったら、私はそのことに気づかなかったでしょう。このとき、ほかの人なら、きっと何も言わずに、ごまかして、ぶしつけで、無気力で、いいかげんな人間だと私を判断したかもしれません。そして、黙って遠ざかっていったでしょう。
Đây là câu chuyện khi tôi còn nhỏ, được bố dẫn đi xem phim. Sau khi xem xong, bố hỏi tôi "Thấy thế nào?", nhưng tôi không nghĩ ra được từ nào. Sau một hồi do dự, tôi trả lời "Bình thường thôi", và bị bố mắng rất nặng.
Lúc đó, tôi đã nghĩ "Tại sao lại vì chuyện này?", nhưng có lẽ bố đã cảm thấy thất vọng vì đã cất công dẫn con đi xem phim vào ngày nghỉ, mong muốn nghe thấy tiếng nói vui vẻ của con. Có lẽ bố đã cảm thấy không thể tha thứ cho thái độ thể hiện qua giọng nói của tôi, khi tôi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi được đưa ra, hơn là việc bộ phim hay hay dở. Chính cách tôi nói và những gì truyền tải qua giọng nói đó đã khiến bố tức giận.
Tuy nhiên, nếu lúc đó tôi không bị mắng, có lẽ tôi đã không nhận ra điều đó. Vào thời điểm đó, nếu là người khác, chắc chắn họ đã không nói gì, bỏ qua, và có lẽ đã đánh giá tôi là một người thô lỗ, thiếu nhiệt huyết, và cẩu thả. Và rồi, họ sẽ im lặng mà rời xa tôi.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 思い浮かぶ | おもいうかぶ | nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng) |
| ためらう | ためらう | do dự, ngập ngừng |
| べつに | べつに | không có gì đặc biệt, bình thường thôi (thường dùng với phủ định) |
| やるせない | やるせない | thất vọng, chán nản, không thể làm gì được |
| よしあし | よしあし | tốt xấu, hay dở |
| 発せられる | はっせられる | được phát ra, được đưa ra |
| 正面から向き合う | しょうめんからむきあう | đối mặt trực diện |
| 許しがたい | ゆるしがたい | khó tha thứ, không thể tha thứ |
| 未だに | いまだに | vẫn còn, cho đến bây giờ |
| ごまかす | ごまかす | lừa dối, che đậy, lảng tránh |
| ぶしつけ | ぶしつけ | thô lỗ, bất lịch sự |
| 無気力 | むきりょく | thiếu nhiệt huyết, không có động lực |
| いいかげん | いいかげん | vô trách nhiệm, cẩu thả, qua loa |
| 遠ざかる | とおざかる | rời xa, tránh xa |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn giải thích rằng bố tác giả tức giận không phải vì nội dung phim hay dở, mà vì thái độ thể hiện qua giọng nói của tác giả khi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi.
Cụ thể, câu "映画のよしあしよりも、発せられた問いに正面から向き合って答えなかった私の声にあらわれた態度に、許しがたいものを感じたのでしょう。私の声の出し方と、その声から伝わったものが、父を未だにさせたのです。" (Hơn là việc bộ phim hay dở, có lẽ bố đã cảm thấy không thể tha thứ cho thái độ thể hiện qua giọng nói của tôi, khi tôi không đối mặt trực tiếp với câu hỏi được đưa ra.
Chính cách tôi nói và những gì truyền tải qua giọng nói đó đã khiến bố tức giận.) cho thấy vấn đề là sự thiếu thành thật, thiếu thiện chí trong cách trả lời.
Lựa chọn 4 phản ánh đúng nhất điều này. Các lựa chọn khác không phải là lý do chính hoặc không được đề cập.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)