Hỏi ví dụ · Bài 37 · Đọc hiểu N2

Cơ chế duy trì vận động

運動うんどうつづける仕組しくみ · Hỏi ví dụ
かい Hướng dẫn cách làm
Hỏi ví dụ

Dạng bài này yêu cầu tìm ví dụ phù hợp nhất với một khái niệm hoặc nguyên tắc được nêu trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu hỏi để xác định khái niệm cần tìm ví dụ.
  2. Tìm trong đoạn văn những câu hoặc đoạn giải thích khái niệm đó và các ví dụ đi kèm.
  3. So sánh các lựa chọn với các ví dụ hoặc mô tả trong đoạn văn để tìm ra cái phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các lựa chọn nghe có vẻ đúng nhưng không được đề cập hoặc không phải là ví dụ trực tiếp trong bài.
  • Đôi khi có nhiều ví dụ, hãy chọn cái phù hợp nhất với ngữ cảnh câu hỏi.

運動うんどうつづけて、体調たいちょうがよくなるのを実感じっかんできるのはすう週間しゅうかんからでしょう。しかし、そのあいだにさまざまな「いいわけ」トラブルがてきます。するとたとえば、毎日まいにちつづけられる確率かくりつが70%なら、10連続れんぞくしてつづけられる確率かくりつは0.7の10じょうじょう0.028、つまり2.8%。ほとんどのひと途中とちゅうでくじけて(ちゅう1)しまうのです。

これをふせぐには「意志いしちからたよらなくても、つづけられる仕組しくみ(ちゅう2)をつくる」にきます。運動うんどうつづけたいなら、いえ場所ばしょ最寄もよりのえきからあるいて15ぶんかかるところにすれば、毎日まいにち、30ぶんあるくことになります。あるいは、スポーツクラブにはいるときのコツは「いえ職場しょくばか、どちらかにかならちかいところにすること」と「極力きょくりょく(ちゅう3)、ぶら(ちゅう4)でけること」、さらに「固定こていレッスンや予約よやくなどをとってスケジュールを確保かくほすること」。どんなに意志いしよわひとでも、つづけられるようにするのです。

勝間かつま和代かずよ人生じんせいえるコトバ」朝日あさひ新聞しんぶん 2009ねん5つき16

Bạn có thể cảm nhận được việc duy trì vận động giúp cải thiện thể trạng sau vài tuần. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian đó, nhiều "lý do" và rắc rối sẽ xuất hiện. Ví dụ, nếu xác suất duy trì hàng ngày là 70%, thì xác suất duy trì liên tục trong 10 ngày là 0.7 mũ 10 = 0.028, tức là 2.8%. Hầu hết mọi người sẽ bỏ cuộc giữa chừng.

Để ngăn chặn điều này, điều quan trọng nhất là "tạo ra một cơ chế có thể duy trì mà không cần dựa vào ý chí". Nếu bạn muốn tiếp tục vận động, hãy chọn nơi ở cách ga gần nhất 15 phút đi bộ, như vậy bạn sẽ đi bộ 30 phút mỗi ngày. Hoặc, bí quyết khi tham gia câu lạc bộ thể thao là "chọn nơi gần nhà hoặc nơi làm việc" và "cố gắng đi tay không", hơn nữa là "đặt các buổi học cố định hoặc đặt lịch hẹn để đảm bảo thời gian". Bằng cách này, ngay cả những người có ý chí yếu kém cũng có thể duy trì được.

TừCách đọcNghĩa
くじけるがんばろうとするきもちをなくすmất đi ý chí cố gắng
仕組しくしくみkế hoạch được thiết kế để mọi thứ diễn ra suôn sẻ
極力きょくりょくきょくりょくcố gắng hết sức, trong khả năng
ぶらてぶらtay không, không mang theo gì
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.運動うんどうつづけられる仕組しくみのれいとして、もっと適切てきせつなものはどれか。
Đâu là ví dụ phù hợp nhất về "cơ chế có thể duy trì vận động"?
「がんばって運動うんどうしよう!」と毎朝まいあさこえしてう。Mỗi sáng nói to "Cố gắng tập thể dục nào!"
こまかく計画けいかくて、毎日まいにちそのとおりに運動うんどうする。Lập kế hoạch chi tiết và tập thể dục đúng theo đó mỗi ngày.
運動うんどうしたら、内容ないよう時間じかん手帳てちょうく。Sau khi tập thể dục, ghi lại nội dung và thời gian vào sổ tay.
いぬい、いぬ運動うんどうのために毎日まいにち30ぶん一緒いっしょあるく。Nuôi chó và đi bộ cùng chó 30 phút mỗi ngày để chó vận động.
④ Đáp án đúng

Đáp án đúng là 4.

Đoạn văn nhấn mạnh việc tạo ra "cơ chế có thể duy trì mà không cần dựa vào ý chí".

Việc nuôi chó và phải dắt chó đi dạo hàng ngày tạo ra một nghĩa vụ bên ngoài, buộc người chủ phải vận động mà không cần đến ý chí mạnh mẽ.

Điều này tương tự với các ví dụ trong bài như chọn nhà xa ga để phải đi bộ, hay đăng ký lớp học cố định ở phòng gym.

Các đáp án khác:

- 1 và 2: Đều dựa vào ý chí và sự cố gắng cá nhân, điều mà đoạn văn khuyên nên tránh vì dễ bỏ cuộc.

- 3: Việc ghi chép lại hoạt động là một hình thức quản lý bản thân, có thể hỗ trợ nhưng không phải là một "cơ chế" tự động buộc bạn phải vận động như cách đoạn văn mô tả.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)