Đọc hiểu thông báo/email, tìm thông tin chi tiết · Bài 50 · Đọc hiểu N2

Thông báo diễn tập phòng cháy chữa cháy

防災ぼうさい訓練くんれんのお知しらせ · Đọc hiểu thông báo/email, tìm thông tin chi tiết
解かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu thông báo/email

Dạng bài này yêu cầu đọc hiểu một thông báo hoặc email để nắm bắt các thông tin chi tiết về sự kiện, quy trình hoặc hướng dẫn cụ thể.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua tiêu đề và người gửi/nhận để nắm bối cảnh.
  2. Đọc kỹ phần nội dung chính, đặc biệt là các mục có đánh số hoặc gạch đầu dòng (ví dụ: 日時にちじ, 訓練くんれん内容ないよう, 実施じっし方法ほうほう).
  3. Chú ý các từ khóa chỉ thời gian, địa điểm, hành động, và các quy tắc cấm/bắt buộc.
  4. Đọc câu hỏi và các lựa chọn, sau đó đối chiếu từng lựa chọn với thông tin trong bài đọc để tìm ra đáp án chính xác nhất.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các thông tin gây nhiễu hoặc mâu thuẫn (như trường hợp thang máy trong bài này), ưu tiên các quy tắc an toàn hoặc các chỉ dẫn rõ ràng hơn.
  • Phân biệt vai trò của người đọc (ví dụ: nhân viên, trưởng phòng) để chọn hành động phù hợp.

宛先あてさき:zenshain@jpenx.co.jp jp差出さしだし人にん:総務そうむ部ぶ jp>件名けんめい:防災ぼうさい訓練くんれんのお知しらせ

関係かんけい者しゃ各位かくい

防災ぼうさい訓練くんれんのお知しらせ

本ほん年度ねんどの防災ぼうさい訓練くんれんを以下いかのとおり実施じっしいたしますので、お知しらせいたします。

日時にちじ 日時にちじ平成へいせい23年ねん9月くがつ15日にち(木曜もくよう日ひ) )午前ごぜん10時じ00分ふん~午前ごぜん10時じ40分ぷん

訓練くんれん内容ないよう 内容ないよう震度しんど6の地震じしん発生はっせいを想定そうていした避難ひなん訓練くんれん

退避たいひ場所ばしょ 場所ばしょ建物たてもの西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょう

実施じっし方法ほうほう 実施じっし方法ほうほう1. 非常ひじょうベルが鳴なったら、エレベーターで建物たてものの外そとに出でること こと エレベーターは使用しようしないこと ないこと2. 退避たいひ場所ばしょ(建物たてもの西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょう)で各かく所属しょぞく部ぶ長ちょうのもとに集あつまること こと 部長ぶちょうは人数にんずうを確認かくにんし、防災ぼうさい訓練くんれん責任せきにん者しゃに報告ほうこくすること すること3. 人数にんずう確認かくにん後ご、防災ぼうさい訓練くんれん責任せきにん者しゃの指示しじにより解散かいさん

・訓練くんれんに際さいしては、防災ぼうさい訓練くんれん責任せきにん者しゃの指示しじに従したがうこと こと・事前じぜんに防災ぼうさい訓練くんれんマニュアルに目めを通とおしておくこと

以上いじょう、よろしくお願ねがいいたします。

総務そうむ部ぶ 町田まちだ孝たかし jp>(内線ないせん)3333

Người nhận: zenshain@jpenx.co.jp

Người gửi: Phòng Tổng vụ <bousai@soumu.jpenx.co.jp>

Tiêu đề: Thông báo diễn tập phòng cháy chữa cháy

Kính gửi các bên liên quan,

Thông báo diễn tập phòng cháy chữa cháy

Chúng tôi xin thông báo rằng buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy năm nay sẽ được thực hiện như sau.

Thời gian:

Ngày 15 tháng 9 năm Heisei 23 (Thứ Năm)

Từ 10:00 sáng đến 10:40 sáng

Nội dung diễn tập:

Diễn tập sơ tán giả định xảy ra động đất cường độ 6

Địa điểm sơ tán:

Bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà

Phương pháp thực hiện:

1. Khi chuông báo khẩn cấp vang lên, hãy ra khỏi tòa nhà bằng thang máy.

Không sử dụng thang máy.

2. Tập trung tại địa điểm sơ tán (bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà) dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng ban mình.

Trưởng phòng sẽ xác nhận số người và báo cáo cho người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.

3. Sau khi xác nhận số người, giải tán theo chỉ thị của người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.

・Trong quá trình diễn tập, hãy tuân theo chỉ thị của người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.

・Hãy đọc trước cẩm nang diễn tập phòng cháy chữa cháy.

Kính thư,

Phòng Tổng vụ, Machida Takashi <bousai@soumu.jpenx.co.jp>

(Số nội bộ) 3333

TừCách đọcNghĩa
宛先あてさきあてさきngười nhận
差出さしだし人にんさしだしにんngười gửi
件名けんめいけんめいtiêu đề
防災ぼうさい訓練くんれんぼうさいくんれんdiễn tập phòng cháy chữa cháy
お知しらせおしらせthông báo
関係かんけい者しゃ各位かくいかんけいしゃかくおいkính gửi các bên liên quan
本ほん年度ねんどほんねんどnăm nay
実施じっしじっしthực hiện
日時にちじにちじngày giờ
平成へいせい23年ねんへいせい23ねんnăm Heisei 23 (năm 2011)
木曜もくよう日ひもくようびthứ Năm
午前ごぜんごぜんbuổi sáng
訓練くんれん内容ないようくんれんないようnội dung diễn tập
震度しんど6しんど6cường độ động đất 6
地震じしん発生はっせいじしんはっせいxảy ra động đất
想定そうていそうていgiả định
避難ひなん訓練くんれんひなんくんれんdiễn tập sơ tán
退避たいひ場所ばしょたいひばしょđịa điểm sơ tán
建物たてものたてものtòa nhà
西側にしがわにしがわphía Tây
駐車ちゅうしゃ場じょうちゅうしゃじょうbãi đỗ xe
実施じっし方法ほうほうじっしほうほうphương pháp thực hiện
非常ひじょうベルひじょうベルchuông báo khẩn cấp
鳴なるなるreo, vang lên
エレベーターエレベーターthang máy
使用しようしないしようしないkhông sử dụng
各かく所属しょぞく部ぶ長ちょうかくしょぞくぶちょうtrưởng phòng ban mình
集あつまるあつまるtập trung
人数にんずうにんずうsố người
確認かくにんかくにんxác nhận
報告ほうこくほうこくbáo cáo
責任せきにん者しゃせきにんしゃngười phụ trách
解散かいさんかいさんgiải tán
際さいしてさいしてkhi, trong lúc
従したがうしたがうtuân theo
事前じぜんにじぜんにtrước
マニュアルマニュアルcẩm nang, hướng dẫn
目めを通とおすめをとおすđọc lướt qua, xem qua
総務そうむ部ぶそうむぶphòng Tổng vụ
内線ないせんないせんsố nội bộ
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.社員しゃいんであるリンさんは、防災ぼうさい訓練くんれんのメールを受け取うけとった。9月くがつ15日にちにどのように避難ひなんすればいいか。
Anh Rin, một nhân viên, đã nhận được email về diễn tập phòng cháy chữa cháy. Vào ngày 15 tháng 9, anh ấy nên sơ tán như thế nào?
非常ひじょうベルが鳴なったら、エレベーターで建物たてものの外そとに出でる。そこで自分じぶんの部ぶの部長ぶちょうの指示しじを待まつ。Khi chuông báo khẩn cấp vang lên, ra khỏi tòa nhà bằng thang máy. Sau đó đợi chỉ thị của trưởng phòng ban mình.
10時じになったら、階段かいだんを降おりて、西側にしがわの駐車ちゅうしゃ場じょうに行いく。そこで防災ぼうさい訓練くんれん責任せきにん者しゃの指示しじに従したがう。Khi đến 10 giờ, xuống cầu thang và đi đến bãi đỗ xe phía Tây. Sau đó tuân theo chỉ thị của người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.
非常ひじょうベルが鳴なったら、階段かいだんを使つかって建物たてものの外そとに出でる。西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょうで自分じぶんの部ぶの部長ぶちょうを探さがし、そばに行いく。Khi chuông báo khẩn cấp vang lên, dùng cầu thang để ra khỏi tòa nhà. Tại bãi đỗ xe phía Tây, tìm trưởng phòng ban mình và đến gần.
10時じに非常ひじょうベルが鳴なったら、エレベーター横よこの階段かいだんを下おりる。西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょうで人数にんずうを確認かくにんして部長ぶちょうに報告ほうこくする。Khi đến 10 giờ và chuông báo khẩn cấp vang lên, xuống cầu thang cạnh thang máy. Tại bãi đỗ xe phía Tây, xác nhận số người và báo cáo cho trưởng phòng.
③ Đáp án đúng

Đáp án đúng là 3.

- "非常ひじょうベルが鳴なったら" (Khi chuông báo khẩn cấp vang lên): Phù hợp với "実施じっし方法ほうほう 1" (Phương pháp thực hiện 1).

- "階段かいだんを使つかって建物たてものの外そとに出でる" (Dùng cầu thang để ra khỏi tòa nhà): Phù hợp với "エレベーターは使用しようしないこと" (Không sử dụng thang máy) được ghi rõ dưới mục 1.

Trong các tình huống khẩn cấp như động đất, thang máy bị cấm sử dụng.

- "西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょうで自分じぶんの部ぶの部長ぶちょうを探さがし、そばに行いく" (Tại bãi đỗ xe phía Tây, tìm trưởng phòng ban mình và đến gần): Phù hợp với "退避たいひ場所ばしょ(建物たてもの西側にしがわ駐車ちゅうしゃ場じょう)で各かく所属しょぞく部ぶ長ちょうのもとに集あつまること" (Tập trung tại địa điểm sơ tán (bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà) dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng ban mình).

Các đáp án sai:

- 1. "エレベーターで建物たてものの外そとに出でる" (Ra khỏi tòa nhà bằng thang máy): Sai vì bài đọc ghi rõ "エレベーターは使用しようしないこと" (Không sử dụng thang máy).

- 2. "10時じになったら" (Khi đến 10 giờ): Sai vì hành động sơ tán được kích hoạt khi "非常ひじょうベルが鳴なったら" (chuông báo khẩn cấp vang lên), không phải chỉ đơn thuần là đến 10 giờ.

- 4.

"10時じに非常ひじょうベルが鳴なったら...人数にんずうを確認かくにんして部長ぶちょうに報告ほうこくする" (Khi chuông báo khẩn cấp vang lên lúc 10 giờ... xác nhận số người và báo cáo cho trưởng phòng): Việc "xác nhận số người và báo cáo cho trưởng phòng" là nhiệm vụ của trưởng phòng ("部長ぶちょうは人数にんずうを確認かくにんし、防災ぼうさい訓練くんれん責任せきにん者しゃに報告ほうこくすること"), không phải của một nhân viên bình thường như anh Rin.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)