Dạng bài này yêu cầu đọc hiểu một thông báo hoặc email để nắm bắt các thông tin chi tiết về sự kiện, quy trình hoặc hướng dẫn cụ thể.
- Đọc lướt qua tiêu đề và người gửi/nhận để nắm bối cảnh.
- Đọc kỹ phần nội dung chính, đặc biệt là các mục có đánh số hoặc gạch đầu dòng (ví dụ: 日時, 訓練内容, 実施方法).
- Chú ý các từ khóa chỉ thời gian, địa điểm, hành động, và các quy tắc cấm/bắt buộc.
- Đọc câu hỏi và các lựa chọn, sau đó đối chiếu từng lựa chọn với thông tin trong bài đọc để tìm ra đáp án chính xác nhất.
- Cẩn thận với các thông tin gây nhiễu hoặc mâu thuẫn (như trường hợp thang máy trong bài này), ưu tiên các quy tắc an toàn hoặc các chỉ dẫn rõ ràng hơn.
- Phân biệt vai trò của người đọc (ví dụ: nhân viên, trưởng phòng) để chọn hành động phù hợp.
宛先:zenshain@jpenx.co.jp
jp差出人:総務部
関係者各位
防災訓練のお知らせ
本年度の防災訓練を以下のとおり実施いたしますので、お知らせいたします。
日時 日時平成23年9月15日(木曜日) )午前10時00分~午前10時40分
訓練内容 内容震度6の地震発生を想定した避難訓練
退避場所 場所建物西側駐車場
実施方法 実施方法1. 非常ベルが鳴ったら、エレベーターで建物の外に出ること こと エレベーターは使用しないこと ないこと2. 退避場所(建物西側駐車場)で各所属部長のもとに集まること こと 部長は人数を確認し、防災訓練責任者に報告すること すること3. 人数確認後、防災訓練責任者の指示により解散
・訓練に際しては、防災訓練責任者の指示に従うこと こと・事前に防災訓練マニュアルに目を通しておくこと
以上、よろしくお願いいたします。
総務部 町田孝
Người nhận: zenshain@jpenx.co.jp
Người gửi: Phòng Tổng vụ <bousai@soumu.jpenx.co.jp>
Tiêu đề: Thông báo diễn tập phòng cháy chữa cháy
Kính gửi các bên liên quan,
Thông báo diễn tập phòng cháy chữa cháy
Chúng tôi xin thông báo rằng buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy năm nay sẽ được thực hiện như sau.
Thời gian:
Ngày 15 tháng 9 năm Heisei 23 (Thứ Năm)
Từ 10:00 sáng đến 10:40 sáng
Nội dung diễn tập:
Diễn tập sơ tán giả định xảy ra động đất cường độ 6
Địa điểm sơ tán:
Bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà
Phương pháp thực hiện:
1. Khi chuông báo khẩn cấp vang lên, hãy ra khỏi tòa nhà bằng thang máy.
Không sử dụng thang máy.
2. Tập trung tại địa điểm sơ tán (bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà) dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng ban mình.
Trưởng phòng sẽ xác nhận số người và báo cáo cho người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.
3. Sau khi xác nhận số người, giải tán theo chỉ thị của người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.
・Trong quá trình diễn tập, hãy tuân theo chỉ thị của người phụ trách diễn tập phòng cháy chữa cháy.
・Hãy đọc trước cẩm nang diễn tập phòng cháy chữa cháy.
Kính thư,
Phòng Tổng vụ, Machida Takashi <bousai@soumu.jpenx.co.jp>
(Số nội bộ) 3333
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 宛先 | あてさき | người nhận |
| 差出人 | さしだしにん | người gửi |
| 件名 | けんめい | tiêu đề |
| 防災訓練 | ぼうさいくんれん | diễn tập phòng cháy chữa cháy |
| お知らせ | おしらせ | thông báo |
| 関係者各位 | かんけいしゃかくおい | kính gửi các bên liên quan |
| 本年度 | ほんねんど | năm nay |
| 実施 | じっし | thực hiện |
| 日時 | にちじ | ngày giờ |
| 平成23年 | へいせい23ねん | năm Heisei 23 (năm 2011) |
| 木曜日 | もくようび | thứ Năm |
| 午前 | ごぜん | buổi sáng |
| 訓練内容 | くんれんないよう | nội dung diễn tập |
| 震度6 | しんど6 | cường độ động đất 6 |
| 地震発生 | じしんはっせい | xảy ra động đất |
| 想定 | そうてい | giả định |
| 避難訓練 | ひなんくんれん | diễn tập sơ tán |
| 退避場所 | たいひばしょ | địa điểm sơ tán |
| 建物 | たてもの | tòa nhà |
| 西側 | にしがわ | phía Tây |
| 駐車場 | ちゅうしゃじょう | bãi đỗ xe |
| 実施方法 | じっしほうほう | phương pháp thực hiện |
| 非常ベル | ひじょうベル | chuông báo khẩn cấp |
| 鳴る | なる | reo, vang lên |
| エレベーター | エレベーター | thang máy |
| 使用しない | しようしない | không sử dụng |
| 各所属部長 | かくしょぞくぶちょう | trưởng phòng ban mình |
| 集まる | あつまる | tập trung |
| 人数 | にんずう | số người |
| 確認 | かくにん | xác nhận |
| 報告 | ほうこく | báo cáo |
| 責任者 | せきにんしゃ | người phụ trách |
| 解散 | かいさん | giải tán |
| 際して | さいして | khi, trong lúc |
| 従う | したがう | tuân theo |
| 事前に | じぜんに | trước |
| マニュアル | マニュアル | cẩm nang, hướng dẫn |
| 目を通す | めをとおす | đọc lướt qua, xem qua |
| 総務部 | そうむぶ | phòng Tổng vụ |
| 内線 | ないせん | số nội bộ |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đáp án đúng là 3.
- "非常ベルが鳴ったら" (Khi chuông báo khẩn cấp vang lên): Phù hợp với "実施方法 1" (Phương pháp thực hiện 1).
- "階段を使って建物の外に出る" (Dùng cầu thang để ra khỏi tòa nhà): Phù hợp với "エレベーターは使用しないこと" (Không sử dụng thang máy) được ghi rõ dưới mục 1.
Trong các tình huống khẩn cấp như động đất, thang máy bị cấm sử dụng.
- "西側駐車場で自分の部の部長を探し、そばに行く" (Tại bãi đỗ xe phía Tây, tìm trưởng phòng ban mình và đến gần): Phù hợp với "退避場所(建物西側駐車場)で各所属部長のもとに集まること" (Tập trung tại địa điểm sơ tán (bãi đỗ xe phía Tây tòa nhà) dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng ban mình).
Các đáp án sai:
- 1. "エレベーターで建物の外に出る" (Ra khỏi tòa nhà bằng thang máy): Sai vì bài đọc ghi rõ "エレベーターは使用しないこと" (Không sử dụng thang máy).
- 2. "10時になったら" (Khi đến 10 giờ): Sai vì hành động sơ tán được kích hoạt khi "非常ベルが鳴ったら" (chuông báo khẩn cấp vang lên), không phải chỉ đơn thuần là đến 10 giờ.
- 4.
"10時に非常ベルが鳴ったら...人数を確認して部長に報告する" (Khi chuông báo khẩn cấp vang lên lúc 10 giờ... xác nhận số người và báo cáo cho trưởng phòng): Việc "xác nhận số người và báo cáo cho trưởng phòng" là nhiệm vụ của trưởng phòng ("部長は人数を確認し、防災訓練責任者に報告すること"), không phải của một nhân viên bình thường như anh Rin.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)