So sánh và tổng hợp thông tin · Bài 57 · Đọc hiểu N2

Bài tập ví dụ 30: Các bài viết về cùng một buổi hòa nhạc

例題れいだい30: おなじコンサートについての文章ぶんしょう · So sánh và tổng hợp thông tin
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu so sánh/tổng hợp

Đọc hai đoạn văn về cùng một chủ đề, sau đó so sánh và tổng hợp thông tin để trả lời câu hỏi.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua cả hai đoạn văn A và B để nắm ý chính.
  2. Đọc kỹ từng đoạn, gạch chân các ý kiến, quan điểm, hoặc thông tin quan trọng.
  3. So sánh các điểm tương đồng và khác biệt giữa A và B.
  4. Đọc câu hỏi và các lựa chọn, sau đó đối chiếu với thông tin đã tổng hợp từ hai đoạn văn.
Lưu ý
  • Chú ý đến các từ khóa thể hiện quan điểm (ví dụ: 「ありがたい」「うれしい」 (tích cực), 「考え直かんがえなおしてはどうか」「失礼しつれいだ」 (tiêu cực/đề xuất cải thiện)).
  • Cẩn thận với các lựa chọn có vẻ đúng nhưng chỉ phản ánh một phần của thông tin hoặc chỉ đúng với một trong hai đoạn văn.

このコンサートはとてもありがたいです。ちいさい子供こども一緒いっしょってもいいコンサートは、なかなかありません。子供こどもがうるさいうちからコンサートにくのは無理むりだと、いままであきらめていました。今回こんかいひさしぶりになま音楽おんがくけて、とてもしあわせな時間じかんごせました。おやだけでなく子供こどもにとっても貴重きちょう機会きかいでした。無料むりょうなのもありがたいです。是非ぜひこれからもつづけてくださいますように。演奏えんそう途中とちゅう子供こどもいて、となりのせきひとににらまれてしまいましたが、あかちゃんがくのはしかたがありません。泣き声なきごえになるかたは、有料ゆうりょうのコンサートへけばいいのではないでしょうか。周囲しゅうい人々ひとびと子供こどものことをもっと理解りかいしてくださればとおもいます。

このような平日へいじつ昼間ひるまのコンサートは非常ひじょうにうれしい。ただ、そのやりかたを考え直かんがえなおしてはどうか。せっかく一流いちりゅう演奏えんそうしゃ演奏えんそうしているのに、会場かいじょう子供こどもこえでうるさくては、音楽おんがく集中しゅうちゅうできない。たとえ無料むりょうのコンサートであっても、会場かいじょうきゃくはもちろん、演奏えんそうしゃたいしても失礼しつれいだ。「子供こども」というのは、子供こどもいてもさわいでもいいということなのか。それなら「子供こどもとそのおやかぎる」コンサートにするべきだ。そうではなくいまのかたちをつづけるなら、さわがしくない対策たいさく必要ひつようである。たとえば、子供こどもれの人々ひとびとせき出入でいくちちかくにしたり、子供こどもさわいだときに会場かいじょうやすくしてはどうだろう。演奏えんそうするひとひと音楽おんがく集中しゅうちゅうできる環境かんきょうつくっていただきたい。

Buổi hòa nhạc này thật sự rất đáng quý. Thật khó tìm được buổi hòa nhạc nào cho phép mang theo trẻ nhỏ. Trước đây, tôi đã từ bỏ ý định đi hòa nhạc vì nghĩ rằng không thể đi được khi trẻ còn ồn ào. Lần này, tôi đã được nghe nhạc sống sau một thời gian dài và đã có một khoảng thời gian vô cùng hạnh phúc. Đây là một cơ hội quý giá không chỉ đối với cha mẹ mà còn đối với cả trẻ nhỏ. Việc miễn phí cũng rất đáng trân trọng. Tôi thực sự mong rằng buổi hòa nhạc này sẽ tiếp tục được tổ chức. Trong lúc biểu diễn, con tôi đã khóc và bị người ngồi cạnh lườm, nhưng trẻ sơ sinh khóc là điều không thể tránh khỏi. Những ai cảm thấy tiếng khóc làm phiền thì có lẽ nên đi đến các buổi hòa nhạc có thu phí thì hơn. Tôi mong rằng mọi người xung quanh sẽ hiểu hơn về trẻ nhỏ.

Buổi hòa nhạc vào buổi trưa các ngày trong tuần như thế này thật sự rất đáng mừng. Tuy nhiên, liệu có nên xem xét lại cách tổ chức không? Thật đáng tiếc khi các nghệ sĩ hàng đầu đang biểu diễn mà khán phòng lại ồn ào bởi tiếng trẻ con, khiến người ta không thể tập trung vào âm nhạc. Dù là buổi hòa nhạc miễn phí đi chăng nữa, thì việc này cũng là thiếu tôn trọng không chỉ đối với khán giả mà còn đối với cả nghệ sĩ. Việc 'cho phép mang theo trẻ nhỏ' có nghĩa là trẻ con có thể khóc hay làm ồn cũng được sao? Nếu vậy, thì nên tổ chức buổi hòa nhạc 'chỉ dành cho trẻ em và phụ huynh của chúng' thì hơn. Nếu không phải vậy mà vẫn tiếp tục hình thức hiện tại, thì cần có các biện pháp chống ồn. Ví dụ, có thể sắp xếp chỗ ngồi cho những người có trẻ nhỏ gần lối ra vào, hoặc tạo điều kiện để dễ dàng rời khỏi khán phòng khi trẻ làm ồn thì sao? Tôi mong muốn tạo ra một môi trường mà cả người biểu diễn và người nghe đều có thể tập trung vào âm nhạc.

TừCách đọcNghĩa
ありがたいありがたいđáng quý, biết ơn
なかなかなかなかkhó mà, mãi mà không
あきらめるあきらめるtừ bỏ
ひさしぶりにひさしぶりにsau một thời gian dài
なま音楽おんがくなまのおんがくnhạc sống
貴重きちょう機会きかいきちょうなきかいcơ hội quý giá
是非ぜひぜひnhất định, bằng mọi giá
演奏えんそう途中とちゅうえんそうのとちゅうgiữa buổi biểu diễn
にらまれるにらまれるbị lườm
しかたがありませんしかたがありませんkhông thể tránh khỏi
有料ゆうりょうゆうりょうcó thu phí
周囲しゅうい人々ひとびとしゅういのひとびとnhững người xung quanh
理解りかいするりかいするhiểu
平日へいじつ昼間ひるまへいじつひるまbuổi trưa ngày thường
やりかたやりかたcách làm, cách thức
考え直かんがえなおかんがえなおすxem xét lại
せっかくせっかくđã mất công, thật đáng tiếc
一流いちりゅう演奏えんそうしゃいちりゅうのえんそうしゃnghệ sĩ hàng đầu
集中しゅうちゅうできないしゅうちゅうできないkhông thể tập trung
失礼しつれいしつれいだthất lễ, thiếu tôn trọng
子供こどもこどもづれかcho phép mang theo trẻ nhỏ
さわさわぐlàm ồn, gây ồn ào
かぎかぎるgiới hạn, chỉ dành cho
対策たいさくたいさくbiện pháp đối phó
出入でいくちでいりぐちlối ra vào
環境かんきょうかんきょうmôi trường
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.もん1 このコンサートは、どのようなコンサートだったか。
Buổi hòa nhạc này là loại hòa nhạc như thế nào?
ちいさい子供こども音楽おんがく教育きょういくをするコンサートBuổi hòa nhạc giáo dục âm nhạc cho trẻ nhỏ
ちいさい子供こどもなま音楽おんがく演奏えんそうするコンサートBuổi hòa nhạc mà trẻ nhỏ biểu diễn nhạc sống
ちいさい子供こどもれて入場にゅうじょうできるコンサートBuổi hòa nhạc có thể mang theo trẻ nhỏ vào
ちいさい子供こどもとそのおやしか入場にゅうじょうできないコンサートBuổi hòa nhạc chỉ dành cho trẻ nhỏ và phụ huynh của chúng
③ Đáp án đúng

Đáp án đúng là (3).

Cả đoạn A và B đều đề cập đến việc đây là buổi hòa nhạc cho phép mang theo trẻ nhỏ.

Đoạn A nói 「ちいさい子供こども一緒いっしょってもいいコンサート」 và đoạn B nói 「子供こども」.

Các lựa chọn khác không đúng với thông tin trong bài: (1) không phải là giáo dục âm nhạc, (2) trẻ nhỏ không phải là người biểu diễn, (4) là một đề xuất cải thiện của B, không phải đặc điểm hiện tại của buổi hòa nhạc.
2.もん2 コンサートにたいするAとBの意見いけんについて、ただしいものはどれか。
Về ý kiến của A và B đối với buổi hòa nhạc, điều nào là đúng?
AもBも、コンサートをいま方法ほうほうつづけてほしいとっている。Cả A và B đều nói rằng muốn buổi hòa nhạc tiếp tục theo cách hiện tại.
AもBも、コンサートの方法ほうほうえればもっとくなるとっている。Cả A và B đều nói rằng nếu thay đổi cách tổ chức buổi hòa nhạc thì sẽ tốt hơn.
Aはいま方法ほうほうつづけてほしいとい、Bは方法ほうほうえてほしいとっている。A nói rằng muốn tiếp tục theo cách hiện tại, còn B nói rằng muốn thay đổi cách tổ chức.
Bはいま方法ほうほうつづけてほしいとい、Aは方法ほうほうえてほしいとっている。B nói rằng muốn tiếp tục theo cách hiện tại, còn A nói rằng muốn thay đổi cách tổ chức.
③ Đáp án đúng

Đáp án đúng là (3).

Đoạn A thể hiện sự hài lòng và mong muốn tiếp tục theo cách hiện tại: 「是非ぜひこれからもつづけてくださいますように。」.

Ngược lại, đoạn B bày tỏ sự không hài lòng với cách tổ chức hiện tại và đề xuất thay đổi: 「そのやりかたを考え直かんがえなおしてはどうか。」 và 「対策たいさく必要ひつようである。」.

Các lựa chọn khác không phản ánh đúng quan điểm của cả hai đoạn văn.