So sánh quan điểm · Bài 60 · Đọc hiểu N2

Về việc khen ngợi

ほめることについて · So sánh quan điểm
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu tổng hợp (So sánh quan điểm)

Bài đọc này yêu cầu so sánh quan điểm của hai đoạn văn A và B về cùng một chủ đề "khen ngợi". Cần đọc kỹ cả hai đoạn để nắm bắt ý chính và sự khác biệt trong cách tiếp cận.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt câu hỏi để nắm được trọng tâm cần tìm.
  2. Đọc kỹ đoạn văn A, gạch chân các ý chính và quan điểm của tác giả về việc khen ngợi.
  3. Đọc kỹ đoạn văn B, gạch chân các ý chính và quan điểm của tác giả về việc khen ngợi.
  4. So sánh các điểm tương đồng và khác biệt giữa A và B.
  5. Đọc lại câu hỏi và các lựa chọn, chọn đáp án phù hợp nhất dựa trên sự so sánh.
Lưu ý
  • Chú ý đến các từ khóa thể hiện quan điểm, mục đích, hoặc kết quả của hành động "khen ngợi" trong mỗi đoạn.
  • Cẩn thận với các lựa chọn có vẻ đúng một phần nhưng không phản ánh đầy đủ hoặc chính xác quan điểm của cả hai đoạn.

ホメ言葉ほめことばって、本当ほんとう効果こうかてきなのかな?」 たしかにひとによっては、せっかくホメてあげても、「いやぁ、ホメすぎですよ」「そんなことないですよ」と、うぬぼれちゃいけないから、もう勘弁かんべんしてください」などとかるながしてしまうひとがいないわけではありません。 。このようにながされてしまうと、わたくしたちは、「あれっ、ホメないほうがよかったのかな?」と心配しんぱいになってしまいますが、そんなことはないのです。相手あいては、もう間違まちがいなくよろこんでおりますから、やめることなく、これからもどんどんホメてあげてください。 。ホメ言葉ほめことばというのは、ジワジワといてくる麻酔ますいのような性質せいしつっていて、「わたくしは、ほかのひとのお世話せわなどに影響えいきょうされないぞ」というひとでも、自分じぶんでもづかないうちに影響えいきょうけてしまうもの。ホメ言葉ほめことばは、まさに意識いしきてきはたらいて、相手あいて行動こうどうえさせてしまうほどのちからっているのです。

古代こだいローマの英雄えいゆうカエサルは「ひとたいとほっするものしかようとしない」とったというが、だれか、ひと自分じぶん興味きょうみ関心かんしんのあることについてしかけようとしない。けれども「ほめる」という意識いしきっているひと観察かんさつしているうちに視野しやひろがっていき、これまでがついていなかったそのひと魅力みりょく長所ちょうしょえるようになってくる。ほかのひとえていないそのひと魅力みりょくに、自分じぶんだけがづくといったことも可能かのうになるのだ。 。ほめることが上手じょうずひとは、それだけひと世界せかいうつくしいところ、素敵すてきなところをつけすのがうまいということだ。つまり自分じぶんを「ほめる体質たいしつ」にえることは、ひとしあわせにするだけではなく、自分じぶん自身じしん人生じんせいゆたかでいろどりあるものにすることにもつながるのだ。

内藤ないとうよしみにん『すごい!ホメかた』、伊東いとうあきら『ほめる技術ぎじゅつ、しかる作法さほう

"Những lời khen ngợi, liệu có thực sự hiệu quả không?" Chắc chắn có những người, dù bạn có cố gắng khen ngợi đến mấy, họ cũng sẽ nhẹ nhàng gạt đi như "Ôi, khen quá rồi", "Không có chuyện đó đâu", "Tôi không nên tự mãn, xin hãy tha cho tôi". Nếu bị gạt đi như vậy, chúng ta sẽ lo lắng rằng "Ôi, lẽ ra mình không nên khen thì hơn phải không?". Nhưng không phải vậy. Đối phương chắc chắn đã rất vui rồi, nên đừng dừng lại, hãy cứ tiếp tục khen ngợi thật nhiều. Lời khen ngợi có tính chất giống như thuốc mê, tác dụng từ từ. Ngay cả những người nghĩ "Tôi sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự chăm sóc của người khác", cũng sẽ bị ảnh hưởng mà không hề hay biết. Lời khen ngợi thực sự có sức mạnh vô thức, đủ để thay đổi hành vi của đối phương.

Anh hùng Caesar của La Mã cổ đại từng nói "Con người chỉ nhìn thấy những gì họ muốn thấy", nghĩa là con người chỉ chú ý đến những điều mà họ có hứng thú. Tuy nhiên, khi quan sát những người có ý thức "khen ngợi", tầm nhìn của chúng ta sẽ mở rộng hơn, và chúng ta sẽ bắt đầu nhận ra những điểm hấp dẫn và ưu điểm của người đó mà trước đây chưa từng để ý. Thậm chí, chúng ta có thể là người duy nhất nhận ra những điểm hấp dẫn mà người khác không thấy. Người giỏi khen ngợi là người giỏi tìm ra những điều đẹp đẽ, tuyệt vời ở con người và thế giới. Nói cách khác, việc biến bản thân thành "người có thể khen ngợi" không chỉ làm người khác hạnh phúc mà còn giúp cuộc sống của chính mình trở nên phong phú và đầy màu sắc hơn.

TừCách đọcNghĩa
ホメ言葉ほめことばほめことばlời khen
うぬぼれるうぬぼれるtự mãn
勘弁かんべんかんべんtha thứ, bỏ qua
ながながすgạt đi, bỏ qua
ジワジワじわじわtừ từ, dần dần
麻酔ますいますいthuốc mê
世話せわおせわsự chăm sóc, giúp đỡ
意識いしきてきむいしきてきvô thức
はたらいてはたらいてhoạt động, có tác dụng
行動こうどうこうどうhành động
えさせるかえさせるkhiến thay đổi
古代こだいローマこだいローマLa Mã cổ đại
英雄えいゆうえいゆうanh hùng
カエサルカエサルCaesar
ほっするほっするmuốn, khao khát
興味きょうみ関心かんしんきょうみかんしんhứng thú, quan tâm
意識いしきいしきý thức
観察かんさつかんさつquan sát
視野しやしやtầm nhìn
ひろがるひろがるmở rộng
魅力みりょくみりょくsức hấp dẫn
長所ちょうしょちょうしょưu điểm
づくきづくnhận ra
上手じょうずじょうずなgiỏi
素敵すてきすてきtuyệt vời, đẹp đẽ
つけみつけだすtìm ra
体質たいしつたいしつthể chất, bản chất (ở đây là "người có khả năng")
ゆたゆたかphong phú
いろどりあるいろどりあるđầy màu sắc
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.もん1 AとBは「ほめること」についてどのようにかんがえているか。
A và B nghĩ gì về "việc khen ngợi"?
AもBも、ほめることはいことだとかんがえ、ほめることをすすめている。Cả A và B đều cho rằng khen ngợi là tốt và khuyến khích việc khen ngợi.
Aは、ほめることを条件じょうけんにすすめているのにたいし、Bは、ほめることで相手あいてえなければならないとべている。A khuyến khích việc khen ngợi một cách vô điều kiện, trong khi B nói rằng phải thay đổi đối phương bằng cách khen ngợi.
Aは、ほめることで相手あいてえなければならないとべているのにたいし、Bはほめることを条件じょうけんにすすめている。A nói rằng phải thay đổi đối phương bằng cách khen ngợi, trong khi B khuyến khích việc khen ngợi một cách vô điều kiện.
AもBも、ほめることはいことだが、ほめることで相手あいてえなければならないとべている。Cả A và B đều cho rằng khen ngợi là tốt, nhưng nói rằng phải thay đổi đối phương bằng cách khen ngợi.
① Đáp án đúng

Đoạn A khẳng định lời khen có sức mạnh vô thức, có thể thay đổi hành vi của đối phương và khuyến khích "cứ tiếp tục khen ngợi thật nhiều".

Đoạn B nói rằng việc khen ngợi giúp người khen tìm thấy những điều tốt đẹp ở người khác và thế giới, đồng thời làm phong phú cuộc sống của chính mình, cũng là một sự khuyến khích.

Cả hai đoạn đều coi việc khen ngợi là tốt và khuyến khích thực hiện.

Các lựa chọn khác sai vì:

-

Lựa chọn 2 và 3: Đoạn A nói về "sức mạnh khiến hành động của đối phương thay đổi", nhưng đây là một hiệu quả tiềm năng, không phải là một "yêu cầu phải thay đổi đối phương".

Đoạn B không hề nói "phải thay đổi đối phương bằng cách khen ngợi".

-

Lựa chọn 4: Cả hai đoạn đều không nói rằng "phải thay đổi đối phương bằng cách khen ngợi".

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.もん2 AとBは「ほめること」について、どのようなことを主張しゅちょうしているか。
A và B đang chủ trương điều gì về "việc khen ngợi"?
Aは「ほめるひと」におよぼす効果こうかについて、Bは「ほめられるひと」におよぼす効果こうかについてべている。A nói về hiệu quả đối với "người khen", B nói về hiệu quả đối với "người được khen".
Aは「ほめられるひと」におよぼす効果こうかについて、Bは「ほめるひと」におよぼす効果こうかについてべている。A nói về hiệu quả đối với "người được khen", B nói về hiệu quả đối với "người khen".
AもBも「ほめるひと」におよぼす効果こうかについてべている。Cả A và B đều nói về hiệu quả đối với "người khen".
AもBも「ほめられるひと」におよぼす効果こうかについてべている。Cả A và B đều nói về hiệu quả đối với "người được khen".
② Đáp án đúng

Đoạn A tập trung vào việc lời khen có thể khiến người được khen vui vẻ và thay đổi hành vi của họ ("相手あいては、もう間違まちがいなくよろこんでおりますから", "相手あいて行動こうどうえさせてしまうほどのちからっているのです").

Do đó, A nói về hiệu quả đối với "người được khen".

Đoạn B tập trung vào việc người khen sẽ tìm thấy những điều tốt đẹp ở người khác và thế giới, và điều đó làm phong phú cuộc sống của chính người khen ("これまでがついていなかったそのひと魅力みりょく長所ちょうしょえるようになってくる", "自分じぶん自身じしん人生じんせいゆたかでいろどりあるものにすることにもつながるのだ").

Do đó, B nói về hiệu quả đối với "người khen".

Vậy, lựa chọn 2 là chính xác.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)