Đọc hiểu chuỗi email · Bài 61 · Đọc hiểu N2

Email giữa những người bạn

友人ゆうじんとのメール · Đọc hiểu chuỗi email
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu email

Dạng bài này yêu cầu đọc hiểu chuỗi email trao đổi giữa hai người để nắm bắt diễn biến câu chuyện và ý định của từng bên.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua các email để nắm chủ đề chính và người gửi/nhận.
  2. Đọc kỹ từng email theo thứ tự thời gian, chú ý các thông tin về thời gian, địa điểm, yêu cầu, và phản hồi.
  3. Gạch chân các từ khóa quan trọng liên quan đến câu hỏi.
  4. Tổng hợp thông tin từ tất cả các email để trả lời câu hỏi.
Lưu ý
  • Chú ý sự thay đổi trong kế hoạch hoặc yêu cầu qua các email.
  • Xác định rõ ai là người đưa ra yêu cầu và ai là người thực hiện.
  • Đừng bỏ qua các chi tiết nhỏ về thời gian, địa điểm.

件名けんめい山田やまだです ですマリアさん さんおひさしぶりです。元気げんきですか。 。あたらしい会社かいしゃはいって3かげつですね。仕事しごとにはもうれましたか。 。ぼくもこの4つきから、あたらしい部署ぶしょ配置はいちされました。まえ仕事しごとはデスクワークばかりで、一時いちじめようかとおもったほどでしたが、いまはおきゃくさんとはな機会きかいおおく、とてもやりがいがあります。おきゃくさんとのやりりは緊張きんちょうしますが、こちらの仕事しごとのほうがぼくにはっているようながします。

さて、来週らいしゅうなのですが、さらに1週間しゅうかん出張しゅっちょうすることになりました。 。木曜もくよう金曜きんようよる時間じかんれませんか。どちらでもかまいません。 。もしよければ、食事しょくじでもどうですか。ひさしぶりにいろいろはなしましょう。 。では、都合つごうらせてください。 。山田やまだ

件名けんめい:Re: Re: 山田やまだです ですマリアさん さん早速さっそくのお返事へんじありがとうございます。 。では、木曜もくようにしましょう。 。以前いぜんマリアさんと一緒いっしょったレストラン「アローロ」でいいですか。おいしかったので、また是非ぜひきたいとおもっていました。 。1745ぶんごろ、レストランでいましょう。予約よやくしておきます。 。山田やまだ

件名けんめい:Re: Re: Re: 山田やまだです ですマリアさん さんレストランに電話でんわをしましたが、予約よやくがいっぱいでれませんでした。最近さいきん東京とうきょうのことはよくらないので、どこかいいレストランを予約よやくしてもらってもいいですか。 。よろしくおねがいします。 。山田やまだ

Chủ đề: Yamada đây Maria-san, Lâu rồi không gặp. Bạn khỏe không? Đã 3 tháng kể từ khi bạn vào công ty mới nhỉ. Bạn đã quen với công việc chưa? Tôi cũng từ tháng 4 này đã được bố trí vào một bộ phận mới. Công việc trước đây toàn là làm việc bàn giấy, đến mức có lúc tôi đã nghĩ đến việc nghỉ việc, nhưng bây giờ thì có nhiều cơ hội nói chuyện với khách hàng hơn và cảm thấy rất đáng làm. Mặc dù việc giao tiếp với khách hàng có chút căng thẳng, nhưng tôi cảm thấy công việc hiện tại hợp với mình hơn. À, tuần tới tôi sẽ đi công tác thêm một tuần nữa. Tối thứ Năm hoặc thứ Sáu, bạn có rảnh không? Ngày nào cũng được. Nếu được thì chúng ta đi ăn nhé. Lâu rồi chúng ta chưa nói chuyện nhiều. Vậy thì, hãy cho tôi biết lịch của bạn nhé. Yamada

Chủ đề: Re: Re: Yamada đây Maria-san, Cảm ơn bạn đã trả lời nhanh chóng. Vậy thì, chúng ta sẽ gặp vào thứ Năm nhé. Nhà hàng "Arollo" mà trước đây tôi và Maria-san đã từng đi cùng nhau có được không? Vì nó ngon nên tôi vẫn muốn đi lại. Khoảng 17 giờ 45 phút, chúng ta hãy gặp nhau ở nhà hàng nhé. Tôi sẽ đặt chỗ trước. Yamada

Chủ đề: Re: Re: Re: Yamada đây Maria-san, Tôi đã gọi điện đến nhà hàng nhưng không đặt được chỗ vì đã kín rồi. Gần đây tôi không biết nhiều về Tokyo, nên bạn có thể đặt giúp tôi một nhà hàng nào đó được không? Rất mong bạn giúp đỡ. Yamada

TừCách đọcNghĩa
ひさしぶりですおひさしぶりですLâu rồi không gặp
れるなれるQuen, quen thuộc
部署ぶしょぶしょBộ phận, phòng ban
配置はいちされるはいちされるĐược bố trí, được sắp xếp
デスクワークデスクワークCông việc bàn giấy
やりがいがあるやりがいがあるĐáng làm, có ý nghĩa
やりやりとりTrao đổi, giao tiếp
緊張きんちょうするきんちょうするCăng thẳng
っているあっているHợp, phù hợp
出張しゅっちょうしゅっちょうĐi công tác
都合つごうつごうLịch trình, sự tiện lợi
らせるしらせるThông báo
早速さっそくさっそくNgay lập tức, nhanh chóng
返事へんじおへんじHồi âm, trả lời
予約よやくよやくĐặt chỗ, đặt trước
いっぱいいっぱいĐầy, kín chỗ
最近さいきんさいきんGần đây
連絡れんらくれんらくLiên lạc
まつChờ đợi
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.山田やまださんの最近さいきん様子ようすつぎのうちどれか。
Tình hình gần đây của anh Yamada là gì?
あたらしい会社かいしゃうつった。Đã chuyển sang công ty mới.
いままでとおな仕事しごとをしている。Đang làm công việc giống như trước đây.
おな会社かいしゃあたらしい部署ぶしょうつった。Đã chuyển sang bộ phận mới trong cùng công ty.
あたらしい部署ぶしょうつったが、めようとおもっている。Đã chuyển sang bộ phận mới nhưng đang nghĩ đến việc nghỉ việc.
③ Đáp án đúng

Trong email A, Yamada nói 「ぼくもこの4つきから、あたらしい部署ぶしょ配置はいちされました。」 (Tôi cũng từ tháng 4 này đã được bố trí vào một bộ phận mới.).

Điều này có nghĩa là anh ấy đã chuyển sang một bộ phận mới trong cùng công ty, không phải chuyển công ty.

Anh ấy cũng nói công việc mới 'とてもやりがいがあります' (rất đáng làm) và 'っているようながします' (cảm thấy hợp hơn), nên không có ý định nghỉ việc.

Do đó, đáp án 3 là chính xác.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.マリアさんがすることはなんか。
Maria-san sẽ làm gì?
木曜もくようの1745ぶんころアローロにく。Đi đến Arollo vào khoảng 17 giờ 45 phút thứ Năm.
金曜きんよういているレストランをさがして予約よやくし、山田やまださんにらせる。Tìm một nhà hàng còn chỗ vào thứ Sáu, đặt chỗ và thông báo cho anh Yamada.
山田やまださんが金曜きんようのレストランの予約よやくをしてくれるので、連絡れんらくつ。Chờ anh Yamada đặt chỗ nhà hàng vào thứ Sáu và liên lạc lại.
いいレストランをさがして、木曜もくよう予約よやくをし、山田やまださんにらせる。Tìm một nhà hàng tốt, đặt chỗ vào thứ Năm và thông báo cho anh Yamada.
④ Đáp án đúng

Trong email A, Yamada hỏi Maria có rảnh tối thứ Năm hoặc thứ Sáu để đi ăn. Trong email B, Yamada chốt là thứ Năm ('木曜もくようにしましょう') và nói sẽ đặt chỗ nhà hàng Arollo ('予約よやくしておきます').

Tuy nhiên, trong email C, Yamada thông báo rằng anh ấy đã gọi điện nhưng nhà hàng Arollo đã kín ('予約よやくがいっぱいでれませんでした') và nhờ Maria tìm và đặt một nhà hàng khác ('どこかいいレストランを予約よやくしてもらってもいいですか。').

Vì vậy, Maria sẽ phải tìm một nhà hàng tốt và đặt chỗ vào thứ Năm, sau đó thông báo cho Yamada.

Đáp án 4 là chính xác.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)