概要がいよう理解りかい · Bài 120 · Nghe hiểu N2

Người phụ nữ đang nói về điều gì?

1ばん
テレビでおんなひとはなしています。
音声おんせい
おんなひとなんについてはなしていますか。
Người phụ nữ đang nói về điều gì?
ぶりというさかな種類しゅるいCác loại cá tên là Buri
ぶりのかた変化へんかSự thay đổi trong cách gọi cá Buri
ぶりの成長せいちょう地域ちいきせいTính khu vực trong sự phát triển của cá Buri
① Đáp án đúng

Đáp án đúng là 1.

Người phụ nữ đang nói về việc cá "buri" có nhiều tên gọi khác nhau ("inada", "hamachi", "warasa", "mejiro") tùy theo giai đoạn phát triển và vùng miền, nhưng thực chất chúng đều là cùng một loại cá "buri".

Do đó, chủ đề là về các "loại" hay các dạng khác nhau của cá Buri.
おんなあきにおいしいさかなといえば、「ぶり」が「さんま」や「さけ」とならんで有名ゆうめいです。ほかにも「いなだ」や「はまち」があきにおいしいさかなとしてよくげられますが、じつはこの「いなだ」も「はまち」も「ぶり」とおなさかなです。「ぶり」は、成長せいちょう段階だんかいによってかたわるのです。関東かんとうではわかいときが「いなだ」、そして「わらさ」、それから「ぶり」になり、関西かんさいでは「はまち」めじろ、そして「ぶり」のじゅんおおきくなります。最近さいきんでは関西かんさいかたである「はまち」がひろられるようになりましたが、「ぶり」とはべつさかなだとおもっているひともいるようです。
Nữ: Nói đến cá ngon vào mùa thu, "buri" nổi tiếng ngang với "sanma" và "sake". Ngoài ra, "inada" và "hamachi" cũng thường được nhắc đến là cá ngon vào mùa thu, nhưng thực ra "inada" và "hamachi" này cũng là cùng một loại cá với "buri". "Buri" thay đổi tên gọi tùy theo giai đoạn phát triển. Ở vùng Kanto, khi còn nhỏ là "inada", rồi đến "warasa", sau đó là "buri". Ở vùng Kansai, theo thứ tự lớn dần là "hamachi", "mejiro", rồi "buri". Gần đây, cách gọi "hamachi" ở vùng Kansai đã trở nên phổ biến rộng rãi, nhưng có vẻ như một số người vẫn nghĩ "buri" là một loại cá khác.