概要理解 · Bài 29 · Nghe hiểu N2

Người đàn ông đang nói về điều gì?

1番
テレビで女の人おんなのひとはなしています。
▶ 音声
おとこにんなにについてはなしていますか。
Người đàn ông đang nói về điều gì?
ぶりというさかな種類しゅるいCác loại cá gọi là 'buri'
ぶりの呼び方よびかた変化へんかSự thay đổi trong cách gọi 'buri'
ぶりの成長せいちょう地域性ちいきせいTính khu vực trong sự phát triển của 'buri'
① Đáp án đúng

⚠(đáp án chưa có — bổ sung từ 解答)
おんなあきにおいしいさかなといえば「ぶり」が「さんま」や「さけ」とならんで有名ゆうめいです。ほかにも「いなだ」や「はまち」がおいしいさかなとしてよくげられますが、じつはこの「いなだ」も「はまち」も「ぶり」とおなさかなです。 。「ぶり」は、成長段階せいちょうだんかいによって呼び方よびかたわるのです。関東かんとうではわかいときが「いなだ」、そして「わらさ」、それから「ぶり」になり、関西かんさいでは「はまち」「めじろ」、そして「ぶり」のじゅんおおきくなります。最近さいきんでは関西かんさい呼び方よびかたである「はまち」がひろられるようになりましたが、「ぶり」とはべつさかなだとおもっているにんもいるようです。
Nữ: Nói đến cá ngon mùa thu thì 'buri' nổi tiếng ngang với 'sanma' và 'sake'. Ngoài ra, 'inada' và 'hamachi' cũng thường được nhắc đến là những loại cá ngon, nhưng thực ra 'inada' và 'hamachi' cũng là cùng một loại cá với 'buri'. 'Buri' thay đổi cách gọi tùy theo giai đoạn phát triển. Ở vùng Kanto, khi còn nhỏ gọi là 'inada', sau đó là 'warasa', rồi mới là 'buri'. Còn ở vùng Kansai, theo thứ tự lớn dần là 'hamachi', 'mejiro', rồi 'buri'. Gần đây, cách gọi 'hamachi' ở vùng Kansai đã trở nên phổ biến, nhưng có vẻ như một số người vẫn nghĩ 'buri' là một loại cá khác.

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N2』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.