男の人と女の人が話しています。
▶ 音声
男の人はどうしてこのなべを買いたくないのですか。
Người đàn ông tại sao lại không muốn mua cái nồi này?
② Đáp án đúng
Người đàn ông đồng ý với người phụ nữ rằng nhà họ đã có quá nhiều dụng cụ nấu ăn và có thể thay thế bằng nồi áp suất hiện có.
Anh ấy nói 'うちには調理器具多いね' (Nhà mình có nhiều dụng cụ nấu ăn rồi).
Do đó, lý do anh ấy không muốn mua là vì đã có dụng cụ tương tự.
Người đàn ông đồng ý với người phụ nữ rằng nhà họ đã có quá nhiều dụng cụ nấu ăn và có thể thay thế bằng nồi áp suất hiện có.
Anh ấy nói 'うちには調理器具多いね' (Nhà mình có nhiều dụng cụ nấu ăn rồi).
Do đó, lý do anh ấy không muốn mua là vì đã có dụng cụ tương tự.
男: このなべ、変わった形してるね。三角形のぼうしみたいなふたが付いていて、面白いね。
。女: どうやって料理するんだろう。使い方、難しいのかな。
。男: 料理の本が付いてるよ。手軽にできるって。
。女: ああ、ほんとだね。でも、こんな感じの料理だったら、今うちにある圧力なべで代用できそう。値段も安くないね。
。男: 今なら3割引だって。
。女: 毎日使うなら悪くないけど、その時の思いつきで買っても、結局使わないで眠らせちゃうこと多いよ、うち。
。男: ほんと、そうだなあ。うちには調理器具多いね。
。女: そうでしょう。これ以上あってもね。どこに置くの?この変わった形のおなべ……。
Nam: Cái nồi này có hình dáng lạ nhỉ. Có cái nắp giống như cái mũ hình tam giác, thú vị thật.
Nữ: Không biết nấu ăn thế nào nhỉ. Cách dùng có vẻ khó.
Nam: Có kèm sách nấu ăn đấy. Có thể làm dễ dàng.
Nữ: À, đúng thật. Nhưng nếu là món ăn kiểu này thì có vẻ có thể dùng nồi áp suất ở nhà thay thế được. Giá cũng không rẻ nhỉ.
Nam: Nếu mua bây giờ thì được giảm 30% đấy.
Nữ: Nếu dùng hàng ngày thì không tệ, nhưng nếu mua theo ý thích nhất thời thì cuối cùng lại không dùng đến mà để đó ngủ yên thì nhiều lắm, nhà mình ấy.
Nam: Đúng thật, đúng vậy nhỉ. Nhà mình có nhiều dụng cụ nấu ăn rồi.
Nữ: Đúng vậy mà. Có nhiều hơn nữa thì sao? Để ở đâu đây? Cái nồi có hình dáng lạ này...