概要がいよう理解りかい · Bài 58 · Nghe hiểu N2

Người đàn ông đang nói về điều gì?

1ばん
テレビでおんなひとはなしています。
音声おんせい
おとこひとなんについてはなしていますか。
Người đàn ông đang nói về điều gì?
ぶりというさかな種類しゅるいCác loại cá gọi là 'buri'
ぶりのかた変化へんかSự thay đổi trong cách gọi 'buri'
ぶりの成長せいちょう地域ちいきせいTính khu vực trong sự phát triển của 'buri'
① Đáp án đúng

Người phụ nữ giải thích rằng "buri" là một loại cá thay đổi tên gọi tùy theo giai đoạn phát triển và khu vực.

Cô ấy liệt kê các tên gọi khác nhau như "inada", "warasa", "hamachi", "mejiro" đều là "buri" ở các giai đoạn khác nhau hoặc ở các vùng khác nhau.

Điều này trực tiếp nói về "các loại cá gọi là 'buri'" (ぶりというさかな種類しゅるい) theo nghĩa rộng là các tên gọi khác nhau của cùng một loài cá.

Lựa chọn 2 "Sự thay đổi trong cách gọi 'buri'" cũng đúng một phần nhưng không bao quát bằng lựa chọn 1, vì lựa chọn 1 bao gồm cả việc các tên gọi khác nhau thực chất là cùng một loài.

Lựa chọn 3 "Tính khu vực trong sự phát triển của 'buri'" cũng được đề cập (Kanto vs Kansai) nhưng không phải là chủ đề chính mà là một phần của việc giải thích các tên gọi khác nhau.

Do đó, lựa chọn 1 là bao quát nhất.
おんな: あきにおいしいさかなといえば、「ぶり」が「さんま」や「さけ」とならんで有名ゆうめいです。ほかにも「いなだ」や「はまち」があきにおいしいさかなとしてよくげられますが、じつはこの「いなだ」も「はまち」も「ぶり」とおなさかなです。「ぶり」は、成長せいちょう段階だんかいによってかたわるのです。関東かんとうではわかいときが「いなだ」、そして「わらさ」、それから「ぶり」になり、関西かんさいでは「はまち」「めじろ」、そして「ぶり」のじゅんおおきくなります。最近さいきんでは関西かんさいかたである「はまち」がひろられるようになりましたが、「ぶり」とはべつさかなだとおもっているひともいるようです。
Nữ: Nói đến cá ngon vào mùa thu, "buri" nổi tiếng cùng với "sanma" và "sake". Ngoài ra, "inada" và "hamachi" cũng thường được nhắc đến là cá ngon vào mùa thu, nhưng thực ra "inada" và "hamachi" đều là cùng một loại cá với "buri". "Buri" thay đổi tên gọi tùy theo giai đoạn phát triển. Ở vùng Kanto, khi còn nhỏ gọi là "inada", rồi đến "warasa", sau đó là "buri". Ở vùng Kansai, theo thứ tự lớn dần là "hamachi", "mejiro", rồi "buri". Gần đây, cách gọi "hamachi" ở vùng Kansai đã trở nên phổ biến rộng rãi, nhưng có vẻ như một số người vẫn nghĩ "buri" là một loại cá khác.