課題かだい理解りかい · Bài 73 · Nghe hiểu N2

Người phụ nữ và người đàn ông đang nói c

3ばん
音声おんせい
おんなひとおとこひとはなしています。イベントをおこなうかどうか、どうやってめますか。
Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện. Họ sẽ quyết định có tổ chức sự kiện hay không bằng cách nào?
台風たいふうるかどうか、天気てんき予報よほうめるQuyết định bằng cách xem dự báo thời tiết xem bão có đến không
台風たいふうてもイベントができるかどうか、あさ状況じょうきょうめるQuyết định vào buổi sáng xem sự kiện có thể tổ chức được không ngay cả khi bão đến
台風たいふうたら中止ちゅうしにするが、ない場合ばあい予定よていとおおこなHủy nếu bão đến, nhưng tiến hành theo kế hoạch nếu không đến
台風たいふうるかどうかにかかわらず、前日ぜんじつ夕方ゆうがた中止ちゅうしにするかどうかめるBất kể bão có đến hay không, quyết định có hủy vào tối hôm trước hay không
② Đáp án đúng

Trong cuộc hội thoại, người đàn ông ban đầu nói: 「当日とうじつ台風たいふうてたらもちろん中止ちゅうしだけど、やるかどうか、あしたのあさにはめてしまわないとね。」 (Nếu bão đến vào ngày hôm đó thì tất nhiên là hủy, nhưng việc có làm hay không, chúng ta phải quyết định vào sáng mai.)

Người phụ nữ sau đó nói: 「でも、あめでもできるように準備じゅんびしてあるので、つよあめじゃなければ大丈夫だいじょうぶだとおもいますが。それに、予報よほうとおつよ台風たいふうるかどうかもわかりませんし、せめて、中止ちゅうしめるのは、まえではいけませんから。警報けいほうていなければ中止ちゅうしとまでは。」 (Nhưng chúng ta đã chuẩn bị để có thể tổ chức ngay cả khi trời mưa, nên nếu không phải mưa lớn thì chắc không sao đâu ạ.

Hơn nữa, cũng không chắc chắn bão mạnh có đến đúng như dự báo không, và ít nhất thì không thể quyết định hủy vào ngày hôm trước được.

Nếu không có cảnh báo thì không đến mức phải hủy.)

Người đàn ông cuối cùng nói: 「やりたい気持きもちはわかるけど、直前ちょくぜんになってからじゃ連絡れんらくなんかもこまるだろうしねえ。」 (Tôi hiểu là bạn muốn làm, nhưng nếu đến sát giờ mới thông báo thì việc liên lạc cũng sẽ gặp khó khăn.)

Tổng hợp lại, họ sẽ quyết định vào sáng mai (あしたのあさ) dựa trên tình hình thực tế (当日とうじつ台風たいふうてたらもちろん中止ちゅうしだけど、やるかどうか、あしたのあさにはめてしまわないとね。) và cân nhắc việc đã chuẩn bị cho mưa nhỏ (あめでもできるように準備じゅんびしてある) và việc không thể hủy quá sớm (まえではいけません).

Điều này phù hợp nhất với lựa chọn 2: "台風たいふうてもイベントができるかどうか、あさ状況じょうきょうめる" (Quyết định vào buổi sáng xem sự kiện có thể tổ chức được không ngay cả khi bão đến).

Lựa chọn 1: Chỉ dựa vào dự báo bão là không đủ, họ còn xem xét tình hình thực tế vào buổi sáng.

Lựa chọn 3: Không phải cứ bão là hủy, họ cân nhắc mức độ và khả năng tổ chức.

Lựa chọn 4: Họ không quyết định hủy vào tối hôm trước, mà là sáng hôm sau.
おんな部長ぶちょう確認かくにんなんですが、土曜どようのイベント、やるということでいいでしょうか。 。おとこ:うーん、台風たいふうちかづいているんだよね。ちょうど土曜どようごろるらしい。えーと、あと3だ…。いや、はれそうもないけど、予報よほうてみないとわからないな。当日とうじつ台風たいふうてたらもちろん中止ちゅうしだけど、やるかどうか、あしたのあさにはめてしまわないとね。 。おんな:あしたですか。でも、あめでもできるように準備じゅんびしてあるので、つよあめじゃなければ大丈夫だいじょうぶだとおもいますが。それに、予報よほうとおつよ台風たいふうるかどうかもわかりませんし、せめて、中止ちゅうしめるのは、まえではいけませんから。警報けいほうていなければ中止ちゅうしとまでは。 。おとこ:うーん、警報けいほうって直前ちょくぜんにならないとないんじゃないのか?やりたい気持きもちはわかるけど、直前ちょくぜんになってからじゃ連絡れんらくなんかもこまるだろうしねえ。 。おんな:わかりました。 。おとこ:イベントをおこなうかどうか、どうやってめますか。
Nữ: Trưởng phòng, tôi muốn xác nhận, sự kiện vào thứ Bảy có thể tiến hành được không ạ? Nam: Ừm, bão đang đến gần nhỉ. Có vẻ như sẽ đến vào khoảng thứ Bảy. À, còn 3 ngày nữa... Không, có vẻ không quá tệ, nhưng vẫn phải xem dự báo. Nếu bão đến vào ngày hôm đó thì tất nhiên là hủy, nhưng việc có làm hay không, chúng ta phải quyết định vào sáng mai. Nữ: Sáng mai ạ? Nhưng chúng ta đã chuẩn bị để có thể tổ chức ngay cả khi trời mưa, nên nếu không phải mưa lớn thì chắc không sao đâu ạ. Hơn nữa, cũng không chắc chắn bão mạnh có đến đúng như dự báo không, và ít nhất thì không thể quyết định hủy vào ngày hôm trước được. Nếu không có cảnh báo thì không đến mức phải hủy. Nam: Ừm, cảnh báo thường không được đưa ra cho đến sát giờ phải không? Tôi hiểu là bạn muốn làm, nhưng nếu đến sát giờ mới thông báo thì việc liên lạc cũng sẽ gặp khó khăn. Nữ: Tôi hiểu rồi ạ. Nam: Họ sẽ quyết định có tổ chức sự kiện hay không bằng cách nào?