副詞 — Bài 3 · 様態・評価の副詞

様態・評価の副詞 — Phó từ thể cách – đánh giá

いかにも・あえて・しいて・かえって・むしろ
1
いかにもquả thật, đúng là, y như rằng, rất (như đã thấy/nghe/mong đợi)
Cấu tạo
いかにも + [tính từ / động từ / danh từ]
Giải thích
Diễn tả sự việc, trạng thái đúng như vẻ bề ngoài, đúng như đã nghe, đã nghĩ, hoặc đúng như bản chất của nó. Thường dùng với ý khẳng định, xác nhận.
Ví dụ
彼かれはいかにも学者がくしゃらしい。
Kare wa ikanimo gakusha rashii.
その話はなしはいかにも彼かれが言いいそうなことだ。
Sono hanashi wa ikanimo kare ga iisou na koto da.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «いかにも» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれはいつも自信満々じしんまんまんで、__リーダーにふさわしい人物じんぶつだ。
あえてしいていかにもかえって
いかにも diễn tả sự việc đúng như vẻ bề ngoài/mong đợi. Anh ta tự tin, nên "quả thật rất phù hợp làm lãnh đạo".
2.この絵えは子供こどもが描えがいたようだが、筆遣ふでづかいが__素人しろうととは思おもえない。
あえてしいてむしろいかにも
いかにも diễn tả sự việc đúng như bản chất. "Nét vẽ quả thật không thể là của người nghiệp dư được".
3.会議かいぎの意見いけんはいかにも的てきを射いていたので、誰だれも反論はんろんできなかった。
かえっていかにもあえてしいて
いかにも = "quả thật, đúng là" (ý kiến đó đúng trọng tâm đến mức không ai phản bác được).
2
あえてdám, mạnh dạn, cố tình (làm điều không nên/khó khăn)
Cấu tạo
あえて + [động từ]
Giải thích
Dám làm một việc gì đó (khó khăn, không cần thiết, hoặc có thể gây rắc rối). Thường mang ý chí mạnh mẽ, bất chấp khó khăn hoặc sự phản đối.
Ví dụ
彼かれの意見いけんには反対はんたいだが、あえて何なにも言いわなかった。
Kare no iken ni wa hantai daga, aete nani mo iwanakatta.
失敗しっぱいを恐おそれず、あえて新あたらしいことに挑戦ちょうせんする。
Shippai o osorezu, aete atarashii koto ni chousen suru.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «あえて» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.危険きけんを承知しょうちの上うえで、彼かれは__その山やまに登のぼった。
あえていかにもむしろしいて
あえて = "dám, mạnh dạn". Anh ấy đã dám leo núi dù biết nguy hiểm.
2.質問しつもんされなかったが、__自分じぶんの考かんがえを述のべてみた。
しいてあえてかえっていかにも
あえて = "dám, mạnh dạn". Dù không được hỏi, tôi vẫn dám trình bày suy nghĩ của mình.
3.彼かれはいかにも不満ふまんそうな顔かおで会議室かいぎしつを出でて行いった。
しいてあえていかにもむしろ
Ôn lại: いかにも = "quả thật, đúng là" (vẻ mặt bất mãn đúng như đã thấy).
3
しいてmiễn cưỡng, gượng ép, nếu phải (làm gì đó)
Cấu tạo
しいて + [động từ]
Giải thích
Miễn cưỡng, gượng ép làm một điều gì đó mà bản thân không muốn, không cần thiết, hoặc rất khó khăn. Thường đi với thể điều kiện 「〜ば」「〜なら」hoặc phủ định 「〜ない」.
Ví dụ
どちらかを選えらぶなら、しいて言いえばAだ。
Dochira ka o erabu nara, shiite ieba A da.
彼かれはしいて他人たにんの意見いけんに合あわせようとはしなかった。
Kare wa shiite tanin no iken ni awaseyou to wa shinakatta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «しいて» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.嫌きらいなものを__食たべる必要ひつようはない。
むしろいかにもあえてしいて
しいて = "miễn cưỡng, gượng ép". Không cần thiết phải miễn cưỡng ăn những thứ mình ghét.
2.__言いわせてもらえば、その企画きかくは成功せいこうしないだろう。
あえてかえっていかにもしいて
しいて = "nếu phải nói ra, miễn cưỡng mà nói". Đây là cách nói khi muốn bày tỏ ý kiến không mấy dễ chịu.
3.上司じょうしの反対はんたいを押おし切きって、彼かれは__自分じぶんの意見いけんを通とうした。
かえっていかにもしいてあえて
Ôn lại: あえて = "dám, mạnh dạn". Anh ấy đã dám bảo vệ ý kiến của mình bất chấp sự phản đối của cấp trên.
4
かえってngược lại, trái lại, hóa ra lại
Cấu tạo
かえって + [mệnh đề]
Giải thích
Kết quả xảy ra ngược lại, trái lại với điều đã dự đoán, mong đợi, hoặc mong muốn. Thường mang sắc thái bất ngờ, không mong muốn.
Ví dụ
急いそいで行いったのに、かえって遅おくれてしまった。
Isoide itta noni, kaette okurete shimatta.
親切しんせつにしたつもりが、かえって相手あいてを怒いからせてしまった。
Shinsetsu ni shita tsumori ga, kaette aite o okorasete shimatta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «かえって» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.薬くすりを飲のんだのに、熱ねつが__上あがってしまった。
かえってあえていかにもしいて
かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Uống thuốc mà sốt lại tăng lên, ngược với mong đợi.
2.簡単かんたんな作業さぎょうだと思おもったら、__時間じかんがかかってしまった。
かえってあえていかにもむしろ
かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Nghĩ là việc đơn giản nhưng hóa ra lại tốn nhiều thời gian hơn.
3.どちらか一ひとつ選えらぶとすれば、__言いえばこの案あんがいいと思おもう。
しいてかえっていかにもあえて
Ôn lại: しいて = "nếu phải nói ra, miễn cưỡng mà nói".
5
むしろthà rằng, đúng hơn là, hơn là, ngược lại
Cấu tạo
Aより(は)むしろBだ / AというよりむしろBだ
Giải thích
Diễn tả sự so sánh, lựa chọn hoặc đính chính. Thường dùng khi muốn nói 「AよりもBの方がいい/近い」 (B tốt hơn/gần hơn A) hoặc 「AではなくBだ」 (không phải A mà là B).
Ví dụ
彼女かのじょは美人びじんというより、むしろかわいいタイプだ。
Kanojo wa bijin to iu yori, mushiro kawaii taipu da.
彼かれの提案ていあんに反対はんたいするどころか、むしろ賛成さんせいだ。
Kare no teian ni hantai suru dokoro ka, mushiro sansei da.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «むしろ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれの態度たいどは怒いかっているというより、__困惑こんわくしているようだ。
あえていかにもむしろかえって
むしろ = "đúng hơn là". Thái độ của anh ấy không phải giận dữ mà đúng hơn là bối rối.
2.彼かれは天才てんさいというより、__努力家どりょくかだと言いえるだろう。
いかにもしいてむしろあえて
むしろ = "đúng hơn là". Anh ấy không phải thiên tài, mà đúng hơn có thể nói là người chăm chỉ.
3.優やさしく声こえをかけたのに、子供こどもは__泣き出なきだしてしまった。
あえてしいてむしろかえって
Ôn lại: かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Dù đã nói chuyện nhẹ nhàng, đứa bé lại khóc òa lên, ngược với mong đợi.