1
いかにもquả thật, đúng là, y như rằng, rất (như đã thấy/nghe/mong đợi)
Cấu tạo
いかにも + [tính từ / động từ / danh từ]
Giải thích
Diễn tả sự việc, trạng thái đúng như vẻ bề ngoài, đúng như đã nghe, đã nghĩ, hoặc đúng như bản chất của nó. Thường dùng với ý khẳng định, xác nhận.
Ví dụ
彼はいかにも学者らしい。
Kare wa ikanimo gakusha rashii.
Anh ấy quả thật rất ra dáng học giả.
その話はいかにも彼が言いそうなことだ。
Sono hanashi wa ikanimo kare ga iisou na koto da.
Chuyện đó đúng là kiểu anh ấy sẽ nói.
1.彼はいつも自信満々で、__リーダーにふさわしい人物だ。
いかにも diễn tả sự việc đúng như vẻ bề ngoài/mong đợi. Anh ta tự tin, nên "quả thật rất phù hợp làm lãnh đạo".
2.この絵は子供が描いたようだが、筆遣いが__素人とは思えない。
いかにも diễn tả sự việc đúng như bản chất. "Nét vẽ quả thật không thể là của người nghiệp dư được".
3.会議の意見はいかにも的を射ていたので、誰も反論できなかった。
いかにも = "quả thật, đúng là" (ý kiến đó đúng trọng tâm đến mức không ai phản bác được).
2
あえてdám, mạnh dạn, cố tình (làm điều không nên/khó khăn)
Cấu tạo
あえて + [động từ]
Giải thích
Dám làm một việc gì đó (khó khăn, không cần thiết, hoặc có thể gây rắc rối). Thường mang ý chí mạnh mẽ, bất chấp khó khăn hoặc sự phản đối.
Ví dụ
彼の意見には反対だが、あえて何も言わなかった。
Kare no iken ni wa hantai daga, aete nani mo iwanakatta.
Tôi phản đối ý kiến của anh ấy, nhưng đã không dám nói gì.
失敗を恐れず、あえて新しいことに挑戦する。
Shippai o osorezu, aete atarashii koto ni chousen suru.
Không sợ thất bại, tôi dám thử thách những điều mới.
1.危険を承知の上で、彼は__その山に登った。
あえて = "dám, mạnh dạn". Anh ấy đã dám leo núi dù biết nguy hiểm.
2.質問されなかったが、__自分の考えを述べてみた。
あえて = "dám, mạnh dạn". Dù không được hỏi, tôi vẫn dám trình bày suy nghĩ của mình.
3.彼はいかにも不満そうな顔で会議室を出て行った。
Ôn lại: いかにも = "quả thật, đúng là" (vẻ mặt bất mãn đúng như đã thấy).
3
しいてmiễn cưỡng, gượng ép, nếu phải (làm gì đó)
Cấu tạo
しいて + [động từ]
Giải thích
Miễn cưỡng, gượng ép làm một điều gì đó mà bản thân không muốn, không cần thiết, hoặc rất khó khăn. Thường đi với thể điều kiện 「〜ば」「〜なら」hoặc phủ định 「〜ない」.
Ví dụ
どちらかを選ぶなら、しいて言えばAだ。
Dochira ka o erabu nara, shiite ieba A da.
Nếu phải chọn một trong hai, miễn cưỡng thì tôi chọn A.
彼はしいて他人の意見に合わせようとはしなかった。
Kare wa shiite tanin no iken ni awaseyou to wa shinakatta.
Anh ấy đã miễn cưỡng không cố gắng làm theo ý kiến của người khác.
1.嫌いなものを__食べる必要はない。
しいて = "miễn cưỡng, gượng ép". Không cần thiết phải miễn cưỡng ăn những thứ mình ghét.
2.__言わせてもらえば、その企画は成功しないだろう。
しいて = "nếu phải nói ra, miễn cưỡng mà nói". Đây là cách nói khi muốn bày tỏ ý kiến không mấy dễ chịu.
3.上司の反対を押し切って、彼は__自分の意見を通した。
Ôn lại: あえて = "dám, mạnh dạn". Anh ấy đã dám bảo vệ ý kiến của mình bất chấp sự phản đối của cấp trên.
4
かえってngược lại, trái lại, hóa ra lại
Cấu tạo
かえって + [mệnh đề]
Giải thích
Kết quả xảy ra ngược lại, trái lại với điều đã dự đoán, mong đợi, hoặc mong muốn. Thường mang sắc thái bất ngờ, không mong muốn.
Ví dụ
急いで行ったのに、かえって遅れてしまった。
Isoide itta noni, kaette okurete shimatta.
Dù đã đi vội, nhưng hóa ra lại bị muộn hơn.
親切にしたつもりが、かえって相手を怒らせてしまった。
Shinsetsu ni shita tsumori ga, kaette aite o okorasete shimatta.
Tôi định làm điều tốt, nhưng hóa ra lại khiến đối phương tức giận.
1.薬を飲んだのに、熱が__上がってしまった。
かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Uống thuốc mà sốt lại tăng lên, ngược với mong đợi.
2.簡単な作業だと思ったら、__時間がかかってしまった。
かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Nghĩ là việc đơn giản nhưng hóa ra lại tốn nhiều thời gian hơn.
3.どちらか一つ選ぶとすれば、__言えばこの案がいいと思う。
Ôn lại: しいて = "nếu phải nói ra, miễn cưỡng mà nói".
5
むしろthà rằng, đúng hơn là, hơn là, ngược lại
Cấu tạo
Aより(は)むしろBだ / AというよりむしろBだ
Giải thích
Diễn tả sự so sánh, lựa chọn hoặc đính chính. Thường dùng khi muốn nói 「AよりもBの方がいい/近い」 (B tốt hơn/gần hơn A) hoặc 「AではなくBだ」 (không phải A mà là B).
Ví dụ
彼女は美人というより、むしろかわいいタイプだ。
Kanojo wa bijin to iu yori, mushiro kawaii taipu da.
Cô ấy không hẳn là người đẹp, mà đúng hơn là kiểu dễ thương.
彼の提案に反対するどころか、むしろ賛成だ。
Kare no teian ni hantai suru dokoro ka, mushiro sansei da.
Tôi không những không phản đối đề xuất của anh ấy, mà ngược lại còn tán thành.
1.彼の態度は怒っているというより、__困惑しているようだ。
むしろ = "đúng hơn là". Thái độ của anh ấy không phải giận dữ mà đúng hơn là bối rối.
2.彼は天才というより、__努力家だと言えるだろう。
むしろ = "đúng hơn là". Anh ấy không phải thiên tài, mà đúng hơn có thể nói là người chăm chỉ.
3.優しく声をかけたのに、子供は__泣き出してしまった。
Ôn lại: かえって = "ngược lại, hóa ra lại". Dù đã nói chuyện nhẹ nhàng, đứa bé lại khóc òa lên, ngược với mong đợi.