副詞 — Bài 4 · 時間・頻度の副詞

時間・頻度の副詞 — Phó từ thời gian – tần suất (N2)

いまだに・かつて・ひっきりなしに・絶えず・しょっちゅう
1
いまだにvẫn còn, cho đến bây giờ (thường là điều không mong muốn)
Giải thích
Diễn tả một trạng thái, tình hình vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại, mặc dù lẽ ra nó đã phải kết thúc hoặc thay đổi. Thường mang sắc thái tiêu cực, bất ngờ hoặc không mong muốn.
Ví dụ
あの事件じけん真相しんそうは、いまだに解明かいめいされていない。
Ano jiken no shinsou wa, imadani kaimei sarete inai.
かれ日本にほんに10ねんんでいたのに、いまだにはしがうまく使つかえない。
Kare wa Nihon ni juunen sunde ita noni, imadani hashi ga umaku tsukaenai.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «いまだに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.発売はつばいから数十年すうじゅうねんつが、このゲームはいまだに世界中せかいじゅうあいされている。
えずひっきりなしにかつていまだに
いまだに diễn tả trạng thái "vẫn còn" tiếp diễn đến hiện tại, ở đây là việc trò chơi vẫn được yêu thích.
2.その計画けいかくは、関係者かんけいしゃかんいまだに議論ぎろんつづいている。
滅多めったしょっちゅうけっしていまだに
いまだに = "vẫn còn" (cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn). しょっちゅう (thường xuyên) không phù hợp vì câu nói về sự kéo dài của một tình trạng, không phải tần suất lặp lại. 滅多に và 決して cần đi với thể phủ định.
3.かれ大学生だいがくせいになったが、いまだにおやたよってばかりいる。
もうちょうどいまだにとっくに
いまだに diễn tả việc "vẫn còn" phụ thuộc vào bố mẹ, dù đã là sinh viên đại học (một điều không mong muốn hoặc bất ngờ). Các lựa chọn khác không phù hợp về nghĩa.
2
かつてtrước đây, đã từng (trong quá khứ)
Giải thích
Chỉ một sự việc, trạng thái đã xảy ra hoặc tồn tại trong quá khứ nhưng nay không còn nữa. Thường dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng hơn.
Ví dụ
このあたりは、かつてうつくしい田園風景でんえんふうけいひろがっていた。
Kono atari wa, katsute wa utsukushii den'en fuukei ga hirogatte ita.
かれかつてプロのサッカー選手せんしゅだった。
Kare wa katsute puro no sakkaa senshu datta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «かつて» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.このしろかつておうんでいた場所ばしょだとわれている。
やがてかつていまだにこれから
かつて (trước đây) phù hợp để nói về việc vua đã từng sống ở lâu đài này trong quá khứ. いまだに (vẫn còn) không phù hợp.
2.その歌手かしゅ引退いんたいしたが、いまだにおおくのファンにあいされている。
かつてえずひっきりなしにいまだに
Ôn lại: いまだに diễn tả trạng thái "vẫn còn" được yêu mến cho đến hiện tại, dù đã giải nghệ. かつて (trước đây) không hợp vì không nói về việc đã từng được yêu mến trong quá khứ và giờ không còn.
3.その会社かいしゃかつて業界ぎょうかいのトップだったが、いま経営けいえいきびしい。
かつていまだに今後こんごしょっちゅう
かつて (trước đây) phù hợp để nói về vị thế trong quá khứ đã thay đổi. しょっちゅう (thường xuyên) và いまだに (vẫn còn) không hợp nghĩa.
3
ひっきりなしにliên tục, không ngớt (thường là âm thanh, hành động)
Giải thích
Diễn tả một hành động, âm thanh hoặc sự việc xảy ra liên tục, không có khoảng dừng, thường mang tính chất dồn dập, không ngừng nghỉ. Thường dùng cho những hiện tượng có thể đếm được hoặc có sự lặp lại rõ rệt.
Ví dụ
あさから電話でんわひっきりなしにっている。
Asa kara denwa ga hikkiri nashi ni natte iru.
かれくちひっきりなしにうごかして、なにかをはなしている。
Kare wa kuchi o hikkiri nashi ni ugokashite, nanika o hanashite iru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ひっきりなしに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.デパートのセールなかは、レジにきゃくひっきりなしにならんでいた。
めったにいまだにかつてひっきりなしに
ひっきりなしに (liên tục không ngớt) diễn tả việc khách hàng xếp hàng liên tục trong thời gian giảm giá. いまだに (vẫn còn) và かつて (trước đây) không phù hợp. めったに (hiếm khi) mang nghĩa ngược lại.
2.この地域ちいきかつてうつくしい自然しぜんのこっていたが、いま開発かいはつすすんでいる。
いまだにしょっちゅうかつてひっきりなしに
Ôn lại: かつて (trước đây) phù hợp để nói về trạng thái trong quá khứ đã thay đổi. ひっきりなしに (liên tục không ngớt) không hợp nghĩa trong ngữ cảnh này.
3.そのにちあめひっきりなしにっていて、外出がいしゅつできなかった。
しばらく時々ときどきひっきりなしにたまに
ひっきりなしに (liên tục không ngớt) diễn tả việc mưa rơi không ngừng, khiến không thể ra ngoài. Các từ còn lại diễn tả tần suất thấp hơn hoặc khoảng thời gian.
4
えず (たえず)liên tục, không ngừng nghỉ (thường là trạng thái, nỗ lực)
Giải thích
Diễn tả một trạng thái, hành động, hoặc sự vật tiếp diễn một cách liên tục, không gián đoạn, thường mang nghĩa tích cực hơn so với ひっきりなしに, nhấn mạnh sự duy trì, bền bỉ. Thường dùng cho những nỗ lực, sự thay đổi nhỏ hoặc các hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ
地球ちきゅうえず自転じてん公転こうてん繰り返くりかえしている。
Chikyuu wa taezu jiten to kouten o kurikaeshite iru.
彼女かのじょ目標もくひょう達成たっせいのために、えず努力どりょくつづけている。
Kanojo wa mokuhyou tassei no tame ni, taezu doryoku o tsuzukete iru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «絶えず (たえず)» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれあたらしいアイデアをえず生み出うみだしている。
えずいまだにひっきりなしにたまに
絶えず (liên tục không ngừng nghỉ) phù hợp để diễn tả việc tạo ra ý tưởng mới một cách bền bỉ. ひっきりなしに (liên tục không ngớt) thường dùng cho âm thanh, hành động dồn dập, không phù hợp với việc "sản sinh" ý tưởng.
2.あさから電話でんわひっきりなしにっていて、仕事しごとにつかない。
ひっきりなしにかつてえずしょっちゅう
Ôn lại: ひっきりなしに (liên tục không ngớt) phù hợp để diễn tả âm thanh dồn dập của điện thoại. 絶えず (liên tục, không ngừng nghỉ) có sắc thái nhẹ hơn và thường dùng cho trạng thái bền bỉ, không phù hợp với tiếng chuông điện thoại dồn dập.
3.この会社かいしゃは、顧客こきゃくのニーズにこたえるためにえず変化へんかしている。
滅多めったえずけっしていまだに
絶えず (liên tục không ngừng nghỉ) diễn tả sự thay đổi liên tục để đáp ứng nhu cầu khách hàng. いまだに (vẫn còn) không hợp nghĩa. 滅多に và 決して cần phủ định.
5
しょっちゅうthường xuyên, luôn luôn (khẩu ngữ)
Giải thích
Diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra với tần suất cao, rất thường xuyên. Đây là một từ thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái thân mật, ít trang trọng hơn. Đôi khi có thể mang hàm ý tiêu cực nhẹ về sự lặp lại quá mức.
Ví dụ
かれしょっちゅう遅刻ちこくするからこまる。
Kare wa shocchuu chikoku suru kara komaru.
どものごろは、しょっちゅうこの公園こうえんあそんでいた。
Kodomo no koro wa, shocchuu kono kouen de asonde ita.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «しょっちゅう» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.最近さいきんかれってる?」「うん、しょっちゅうってるよ。」
めったにいまだにしょっちゅうかつて
しょっちゅう (thường xuyên) phù hợp để diễn tả tần suất gặp gỡ cao trong khẩu ngữ. いまだに (vẫn còn) và かつて (trước đây) không hợp nghĩa. めったに (hiếm khi) mang nghĩa ngược lại.
2.地球ちきゅうえず自転じてん公転こうてん繰り返くりかえしている。
しょっちゅう時々ときどきえずひっきりなしに
Ôn lại: 絶えず (liên tục không ngừng nghỉ) phù hợp cho các hiện tượng tự nhiên diễn ra liên tục. しょっちゅう (thường xuyên) mang sắc thái khẩu ngữ và thường dùng cho hành động lặp lại của con người, không phù hợp với chuyển động của trái đất.
3.彼女かのじょしょっちゅうあたらしいふくっているようだ。
ほとんどめったにまったくしょっちゅう
しょっちゅう (thường xuyên) diễn tả việc mua quần áo mới với tần suất cao. Các từ còn lại mang nghĩa phủ định hoặc tần suất thấp.
4.あの事件じけん真相しんそうは、いまだに解明かいめいされていない。
つねしょっちゅうかつていまだに
Ôn lại: いまだに (vẫn còn) diễn tả việc sự thật vẫn chưa được làm rõ cho đến hiện tại. しょっちゅう (thường xuyên) không phù hợp vì không nói về tần suất.