副詞 — Bài 5 · 限定・強調の副詞

限定・強調の副詞 — Phó từ hạn định – nhấn mạnh

もっぱら・ひたすら・ただ・とりわけ・なにしろ — học và luyện tập các phó từ hạn định, nhấn mạnh
1
もっぱらchủ yếu, hoàn toàn, chỉ
Cấu tạo
もっぱら + [động từ / danh từ + に]
Giải thích
Diễn tả việc chỉ làm một việc gì đó, không làm các việc khác, hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh duy nhất. Thường mang ý "toàn tâm toàn ý" hoặc "duy nhất".
Ví dụ
休日きゅうじつはもっぱら家いえで過すごします。
Kyuujitsu wa moppara ie de sugoshimasu.
彼かれは学生時代がくせいじだい、もっぱらアルバイトに励はげんでいた。
Kare wa gakuseijidai, moppara arubaito ni hagemite ita.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «もっぱら» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.最近さいきんは、健康けんこうのために__野菜やさい中心ちゅうしんの食生活しょくせいかつを送おくっている。
Saikin wa, kenkou no tame ni ____ yasai chuushin no shokuseikatsu wo okutte iru.
ひたすらただとりわけもっぱら
もっぱら diễn tả việc chỉ tập trung vào một điều (ăn rau là chính).
2.この仕事しごとは__専門知識せんもんちしきを必要ひつようとする。
Kono shigoto wa ____ senmon chishiki wo hitsuyou to suru.
もっぱらちっともめったにあまり
もっぱら nhấn mạnh việc cần hoàn toàn kiến thức chuyên môn. Các từ còn lại cần đi với thể phủ định.
2
ひたすらmiệt mài, một mực, không ngừng nghỉ
Cấu tạo
ひたすら + [động từ]
Giải thích
Diễn tả việc làm một điều gì đó một cách chuyên tâm, không ngừng nghỉ, không quan tâm đến những thứ xung quanh, thường với một mục đích nhất định. Mang sắc thái kiên trì, bền bỉ.
Ví dụ
彼かれは目標もくひょう達成たっせいのために、ひたすら努力どりょくを続つづけた。
Kare wa mokuhyou tassei no tame ni, hitasura doryoku wo tsuzuketa.
子供こどもを救すくうため、母親ははおやはひたすら助たすけを求もとめて叫さけんだ。
Kodomo wo sukuu tame, hahaoya wa hitasura tasuke wo motomete sakenda.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ひたすら» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼女かのじょは試験しけん合格ごうかくのために、夜遅よるおそくまで__勉強べんきょうした。
Kanojo wa shiken goukaku no tame ni, yoru osoku made ____ benkyou shita.
ただひたすらもっぱらとりわけ
ひたすら diễn tả hành động học tập chuyên tâm, không ngừng nghỉ.
2.休日きゅうじつは、テレビを見みるか、読書どくしょをするか、__家いえで過すごすことが多おおい。
Kyuujitsu wa, terebi wo miru ka, dokusho wo suru ka, ____ ie de sugosu koto ga ooi.
ただなにしろひたすらもっぱら
Ôn lại: もっぱら diễn tả việc chủ yếu làm một việc gì đó (ở nhà). ひたすら không hợp vì không phải là hành động liên tục, miệt mài.
3.彼かれは自分じぶんの非ひを認みとめず、__言い訳いいわけを繰り返くりかえした。
Kare wa jibun no hi wo mitomezu, ____ iiwake wo kurikaeshita.
ちっともひたすらめったにあまり
ひたすら nhấn mạnh hành động liên tục, không ngừng (lặp lại lời biện minh).
3
ただchỉ, đơn thuần là
Cấu tạo
ただ + [động từ / danh từ / tính từ]
Giải thích
Nhấn mạnh rằng chỉ có một điều đó là đúng, không có gì khác. Thường đi kèm với 「〜だけ」, 「〜のみ」, 「〜ばかり」, hoặc 「〜にすぎない」 để tăng cường ý nghĩa hạn định.
Ví dụ
私わたしが言いいたいことは、ただ一ひとつだけだ。
Watashi ga iitai koto wa, tada hitotsu dake da.
彼女かのじょはただ黙だまって、彼かれの話はなしを聞きいていた。
Kanojo wa tada damatte, kare no hanashi wo kiite ita.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ただ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれは何なにも言いわず、__うつむいていた。
Kare wa nani mo iwazu, ____ utsumuite ita.
ただもっぱらひたすらとりわけ
ただ diễn tả việc chỉ làm một hành động duy nhất (cúi mặt).
2.子供こどもを助たすけるために、母親ははおやは__助たすけを求もとめて叫さけんだ。
Kodomo wo tasukeru tame ni, hahaoya wa ____ tasuke wo motomete sakenda.
なにしろもっぱらひたすらただ
Ôn lại: ひたすら diễn tả hành động kêu cứu miệt mài, không ngừng nghỉ. ただ không thể thay thế trong ngữ cảnh này vì thiếu sắc thái bền bỉ.
3.この問題もんだいは、__努力どりょくすれば解決かいけつできるだろう。
Kono mondai wa, ____ doryoku sureba kaiketsu dekiru darou.
ちっともあまりただめったに
ただ nhấn mạnh rằng chỉ cần nỗ lực là đủ. Các từ còn lại cần đi với thể phủ định.
4
とりわけđặc biệt là, nhất là
Cấu tạo
とりわけ + [danh từ / tính từ / động từ]
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh một điều nào đó nổi bật hơn hẳn so với những cái khác trong cùng một nhóm.
Ví dụ
このレストランの料理りょうりはどれもおいしいが、とりわけパスタが絶品ぜっぴんだ。
Kono resutoran no ryouri wa dore mo oishii ga, toriwake pasuta ga zeppin da.
彼かれはスポーツ万能ばんのうだが、とりわけ水泳すいえいが得意とくいだ。
Kare wa supootsu bannou da ga, toriwake suiei ga tokui da.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «とりわけ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この季節きせつは果物くだものが美味おいしいが、__りんごは甘あまくて最高さいこうだ。
Kono kisetsu wa kudamono ga oishii ga, ____ ringo wa amakute saikou da.
もっぱらひたすらただとりわけ
とりわけ nhấn mạnh rằng táo đặc biệt ngon hơn các loại trái cây khác.
2.私わたしが言いいたいことは、__一ひとつだけだ。
Watashi ga iitai koto wa, ____ hitotsu dake da.
ただひたすらもっぱらとりわけ
Ôn lại: ただ nhấn mạnh rằng chỉ có một điều. とりわけ không hợp vì không có sự so sánh nổi bật giữa nhiều điều.
3.彼かれの作品さくひんはどれも素晴すばらしいが、__最新作さいしんさくは傑作けっさくだと言いえる。
Kare no sakuhin wa dore mo subarashii ga, ____ saishinsaku wa kessaku da to ieru.
めったにあまりちっともとりわけ
とりわけ nhấn mạnh tác phẩm mới nhất nổi bật trong số các tác phẩm.
5
なにしろdù sao đi nữa, nói gì thì nói, bởi vì
Cấu tạo
なにしろ + [mệnh đề]
Giải thích
Dùng để giới thiệu một lý do quan trọng hoặc một sự thật hiển nhiên để giải thích hoặc nhấn mạnh một tình huống. Thường đứng đầu câu hoặc mệnh đề, mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ.
Ví dụ
今日きょうは早はやく帰かえろう。なにしろ明日あしたは朝早あさはやいからね。
Kyou wa hayaku kaerou. Nanishiro asu wa asa hayai kara ne.
あの店みせはいつも混こんでいるよ。なにしろ料理りょうりが美味おいしいからね。
Ano mise wa itsumo konde iru yo. Nanishiro ryouri ga oishii kara ne.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «なにしろ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれはまだ子供こどもだから、__経験けいけんが浅あさい。
Kare wa mada kodomo dakara, ____ keiken ga asai.
もっぱらひたすらただなにしろ
なにしろ đưa ra lý do hiển nhiên (còn trẻ) để giải thích cho việc thiếu kinh nghiệm.
2.このレストランの料理りょうりはどれもおいしいが、__パスタが絶品ぜっぴんだ。
Kono resutoran no ryouri wa dore mo oishii ga, ____ pasuta ga zeppin da.
なにしろただひたすらとりわけ
Ôn lại: とりわけ dùng để nhấn mạnh một điều nổi bật hơn cả trong một nhóm. なにしろ không hợp vì không phải là lý do hay sự thật hiển nhiên.
3.この仕事しごとは、__集中力しゅうちゅうりょくが必要ひつようだ。
Kono shigoto wa, ____ shuuchuuryoku ga hitsuyou da.
なにしろただもっぱらとりわけ
Ôn lại: もっぱら diễn tả việc chỉ tập trung vào một khía cạnh (sức tập trung). なにしろ không hợp ở đây.
4.急いそいで準備じゅんびしなければならない。__時間じかんがないのだから。
Isoide junbi shinakereba naranai. ____ jikan ga nai no dakara.
めったになにしろちっともあまり
なにしろ đưa ra lý do (không có thời gian) để giải thích cho sự cần thiết phải chuẩn bị gấp.