1
もっぱらchủ yếu, hoàn toàn, chỉ
Cấu tạo
もっぱら + [động từ / danh từ + に]
Giải thích
Diễn tả việc chỉ làm một việc gì đó, không làm các việc khác, hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh duy nhất. Thường mang ý "toàn tâm toàn ý" hoặc "duy nhất".
Ví dụ
休日はもっぱら家で過ごします。
Kyuujitsu wa moppara ie de sugoshimasu.
Ngày nghỉ tôi chủ yếu ở nhà.
彼は学生時代、もっぱらアルバイトに励んでいた。
Kare wa gakuseijidai, moppara arubaito ni hagemite ita.
Thời sinh viên anh ấy chỉ chuyên tâm đi làm thêm.
1.最近は、健康のために__野菜中心の食生活を送っている。
Saikin wa, kenkou no tame ni ____ yasai chuushin no shokuseikatsu wo okutte iru.
もっぱら diễn tả việc chỉ tập trung vào một điều (ăn rau là chính).
2.この仕事は__専門知識を必要とする。
Kono shigoto wa ____ senmon chishiki wo hitsuyou to suru.
もっぱら nhấn mạnh việc cần hoàn toàn kiến thức chuyên môn. Các từ còn lại cần đi với thể phủ định.
2
ひたすらmiệt mài, một mực, không ngừng nghỉ
Cấu tạo
ひたすら + [động từ]
Giải thích
Diễn tả việc làm một điều gì đó một cách chuyên tâm, không ngừng nghỉ, không quan tâm đến những thứ xung quanh, thường với một mục đích nhất định. Mang sắc thái kiên trì, bền bỉ.
Ví dụ
彼は目標達成のために、ひたすら努力を続けた。
Kare wa mokuhyou tassei no tame ni, hitasura doryoku wo tsuzuketa.
Anh ấy đã miệt mài cố gắng không ngừng để đạt mục tiêu.
子供を救うため、母親はひたすら助けを求めて叫んだ。
Kodomo wo sukuu tame, hahaoya wa hitasura tasuke wo motomete sakenda.
Để cứu con, người mẹ đã một mực kêu cứu.
1.彼女は試験合格のために、夜遅くまで__勉強した。
Kanojo wa shiken goukaku no tame ni, yoru osoku made ____ benkyou shita.
ひたすら diễn tả hành động học tập chuyên tâm, không ngừng nghỉ.
2.休日は、テレビを見るか、読書をするか、__家で過ごすことが多い。
Kyuujitsu wa, terebi wo miru ka, dokusho wo suru ka, ____ ie de sugosu koto ga ooi.
Ôn lại: もっぱら diễn tả việc chủ yếu làm một việc gì đó (ở nhà). ひたすら không hợp vì không phải là hành động liên tục, miệt mài.
3.彼は自分の非を認めず、__言い訳を繰り返した。
Kare wa jibun no hi wo mitomezu, ____ iiwake wo kurikaeshita.
ひたすら nhấn mạnh hành động liên tục, không ngừng (lặp lại lời biện minh).
3
ただchỉ, đơn thuần là
Cấu tạo
ただ + [động từ / danh từ / tính từ]
Giải thích
Nhấn mạnh rằng chỉ có một điều đó là đúng, không có gì khác. Thường đi kèm với 「〜だけ」, 「〜のみ」, 「〜ばかり」, hoặc 「〜にすぎない」 để tăng cường ý nghĩa hạn định.
Ví dụ
私が言いたいことは、ただ一つだけだ。
Watashi ga iitai koto wa, tada hitotsu dake da.
Điều tôi muốn nói chỉ có một thôi.
彼女はただ黙って、彼の話を聞いていた。
Kanojo wa tada damatte, kare no hanashi wo kiite ita.
Cô ấy chỉ im lặng lắng nghe câu chuyện của anh ta.
1.彼は何も言わず、__うつむいていた。
Kare wa nani mo iwazu, ____ utsumuite ita.
ただ diễn tả việc chỉ làm một hành động duy nhất (cúi mặt).
2.子供を助けるために、母親は__助けを求めて叫んだ。
Kodomo wo tasukeru tame ni, hahaoya wa ____ tasuke wo motomete sakenda.
Ôn lại: ひたすら diễn tả hành động kêu cứu miệt mài, không ngừng nghỉ. ただ không thể thay thế trong ngữ cảnh này vì thiếu sắc thái bền bỉ.
3.この問題は、__努力すれば解決できるだろう。
Kono mondai wa, ____ doryoku sureba kaiketsu dekiru darou.
ただ nhấn mạnh rằng chỉ cần nỗ lực là đủ. Các từ còn lại cần đi với thể phủ định.
4
とりわけđặc biệt là, nhất là
Cấu tạo
とりわけ + [danh từ / tính từ / động từ]
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh một điều nào đó nổi bật hơn hẳn so với những cái khác trong cùng một nhóm.
Ví dụ
このレストランの料理はどれもおいしいが、とりわけパスタが絶品だ。
Kono resutoran no ryouri wa dore mo oishii ga, toriwake pasuta ga zeppin da.
Món ăn ở nhà hàng này món nào cũng ngon, nhưng đặc biệt là món mì Ý rất tuyệt vời.
彼はスポーツ万能だが、とりわけ水泳が得意だ。
Kare wa supootsu bannou da ga, toriwake suiei ga tokui da.
Anh ấy giỏi mọi môn thể thao, nhưng đặc biệt là bơi lội.
1.この季節は果物が美味しいが、__りんごは甘くて最高だ。
Kono kisetsu wa kudamono ga oishii ga, ____ ringo wa amakute saikou da.
とりわけ nhấn mạnh rằng táo đặc biệt ngon hơn các loại trái cây khác.
2.私が言いたいことは、__一つだけだ。
Watashi ga iitai koto wa, ____ hitotsu dake da.
Ôn lại: ただ nhấn mạnh rằng chỉ có một điều. とりわけ không hợp vì không có sự so sánh nổi bật giữa nhiều điều.
3.彼の作品はどれも素晴らしいが、__最新作は傑作だと言える。
Kare no sakuhin wa dore mo subarashii ga, ____ saishinsaku wa kessaku da to ieru.
とりわけ nhấn mạnh tác phẩm mới nhất nổi bật trong số các tác phẩm.
5
なにしろdù sao đi nữa, nói gì thì nói, bởi vì
Cấu tạo
なにしろ + [mệnh đề]
Giải thích
Dùng để giới thiệu một lý do quan trọng hoặc một sự thật hiển nhiên để giải thích hoặc nhấn mạnh một tình huống. Thường đứng đầu câu hoặc mệnh đề, mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ.
Ví dụ
今日は早く帰ろう。なにしろ明日は朝早いからね。
Kyou wa hayaku kaerou. Nanishiro asu wa asa hayai kara ne.
Hôm nay về sớm đi. Dù sao thì mai cũng phải dậy sớm mà.
あの店はいつも混んでいるよ。なにしろ料理が美味しいからね。
Ano mise wa itsumo konde iru yo. Nanishiro ryouri ga oishii kara ne.
Quán đó lúc nào cũng đông khách. Nói gì thì nói, đồ ăn ở đó ngon mà.
1.彼はまだ子供だから、__経験が浅い。
Kare wa mada kodomo dakara, ____ keiken ga asai.
なにしろ đưa ra lý do hiển nhiên (còn trẻ) để giải thích cho việc thiếu kinh nghiệm.
2.このレストランの料理はどれもおいしいが、__パスタが絶品だ。
Kono resutoran no ryouri wa dore mo oishii ga, ____ pasuta ga zeppin da.
Ôn lại: とりわけ dùng để nhấn mạnh một điều nổi bật hơn cả trong một nhóm. なにしろ không hợp vì không phải là lý do hay sự thật hiển nhiên.
3.この仕事は、__集中力が必要だ。
Kono shigoto wa, ____ shuuchuuryoku ga hitsuyou da.
Ôn lại: もっぱら diễn tả việc chỉ tập trung vào một khía cạnh (sức tập trung). なにしろ không hợp ở đây.
4.急いで準備しなければならない。__時間がないのだから。
Isoide junbi shinakereba naranai. ____ jikan ga nai no dakara.
なにしろ đưa ra lý do (không có thời gian) để giải thích cho sự cần thiết phải chuẩn bị gấp.