Đọc hiểu chi tiết · Bài 8 · Đọc hiểu N3

Diễn tập sơ tán và khẩu hiệu 'Okashimo'

避難ひなん訓練くんれんと「おかしも」 · Đọc hiểu chi tiết

あなたのくにでは避難ひなん訓練くんれんをしますか。どんなことをしますか。

日本にっぽんでは幼稚ようちえんしょう学校がっこうで「おかしも」という言葉ことばならいます。「おかしも」とはどのような意味いみでしょうか。 「お菓子かしも」といて「にく青菜あおなだけでなく「お菓子かしも」べましょう。」という意味いみでしょうか。 じつは、これは災害さいがい事故じこなどがきたときに、安全あんぜん避難ひなんするための注意ちゅういひとつにした言葉ことばです。 「さない、けない(ちゅう2)、しゃべらない(ちゅう3)、もどらない」というよんつの言葉ことばはじめのひらがなをならべたものです。

しょう学校がっこういちねんなんおこなわれる避難ひなん訓練くんれんでは、教室きょうしつ校庭こうていげる練習れんしゅうをするのですが、そのときどもたちが素早すばや避難ひなんできるように、先生せんせいは「おかしも」ですよ。」となんこえをかけます。 いちねんなんも、避難ひなん訓練くんれんのたびにこの言葉ことばみみにするので、日本にっぽんどもたちで「おかしも」の意味いみらないどもはいないほどです。

本当ほんとうなんかがあったときには、この訓練くんれんで「おかしも」をにつけたおかげでどもたちはこわがったりあわてたりせずに冷静れいせい避難ひなんできるというわけです。「おかしも」はどもたちを安全あんぜん避難ひなんさせるためにかんがえられた工夫くふうなのです。

Ở đất nước bạn có diễn tập sơ tán không? Mọi người làm gì?

Ở Nhật Bản, tại các trường mẫu giáo và tiểu học, người ta học một cụm từ gọi là 'Okashimo'. 'Okashimo' có nghĩa là gì? Có phải nó có nghĩa là 'Hãy ăn cả kẹo chứ không chỉ thịt và rau xanh' không? Thực ra, đây là một cụm từ tổng hợp các lưu ý để sơ tán an toàn khi xảy ra thiên tai hoặc tai nạn. Nó được tạo thành bằng cách ghép các chữ cái đầu của bốn từ: 'Oさない' (Không xô đẩy), 'Kaけない' (Không chạy), 'Shaべらない' (Không nói chuyện), và 'Moどらない' (Không quay lại).

Trong các buổi diễn tập sơ tán được tổ chức nhiều lần mỗi năm ở trường tiểu học, học sinh sẽ thực hành rời khỏi lớp học và chạy ra sân trường. Khi đó, để các em có thể sơ tán nhanh chóng, giáo viên thường xuyên hô to 'Okashimo nhé!'. Vì cụm từ này được nghe đi nghe lại nhiều lần trong các buổi diễn tập sơ tán hàng năm, nên hầu như không có đứa trẻ Nhật Bản nào không biết ý nghĩa của 'Okashimo'.

Thực sự, khi có sự cố xảy ra, nhờ đã thấm nhuần 'Okashimo' qua các buổi diễn tập này mà trẻ em có thể sơ tán một cách bình tĩnh mà không sợ hãi hay hoảng loạn. 'Okashimo' chính là một sáng kiến được nghĩ ra để giúp trẻ em sơ tán an toàn.

TừCách đọcNghĩa
災害さいがいさいがいthiên tai, thảm họa
けるかけるchạy
しゃべるはなすnói chuyện
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.「おかしも」とはなんか。
'Okashimo' là gì?
にく青菜あおなだけでなくお菓子かしべようとすすめる言葉ことばMột cụm từ khuyến khích ăn cả kẹo chứ không chỉ thịt và rau xanh
避難ひなんするときの注意ちゅういみじかくした言葉ことばMột cụm từ rút gọn các lưu ý khi sơ tán
避難ひなん訓練くんれんのとき、教室きょうしつ校庭こうてい素早すばや避難ひなんすることViệc sơ tán nhanh chóng ra sân trường từ lớp học khi diễn tập sơ tán
避難ひなん訓練くんれんのとき、どもたちが冷静れいせい行動こうどうすることViệc trẻ em hành động bình tĩnh khi diễn tập sơ tán
② Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích rõ ràng rằng 'おかしも' là cụm từ được tạo thành từ các chữ cái đầu của bốn từ chỉ dẫn khi sơ tán an toàn: 'さない' (không xô đẩy), 'けない' (không chạy), 'しゃべらない' (không nói chuyện), 'もどらない' (không quay lại).

Điều này khớp với lựa chọn 2: 'Một cụm từ rút gọn các lưu ý khi sơ tán'.

Lựa chọn 1 là ý nghĩa sai mà đoạn văn đề cập để bác bỏ.

Lựa chọn 3 và 4 là kết quả hoặc mục đích của việc thực hiện 'おかしも', chứ không phải bản thân 'おかしも' là gì.
2.日本にっぽんどもたちで「おかしも」の意味いみらないどもはいないほどです、とあるが、それはなぜか。
Có đoạn viết rằng 'Hầu như không có đứa trẻ Nhật Bản nào không biết ý nghĩa của 'Okashimo'', vậy tại sao lại như vậy?
毎日まいにち学校がっこう先生せんせいから説明せつめいしてもらうから。Vì mỗi ngày đều được giáo viên giải thích ở trường.
避難ひなん訓練くんれんをするときにはいつもその言葉ことばくから。Vì luôn nghe thấy cụm từ đó khi diễn tập sơ tán.
大人おとなたちが工夫くふうしてかんがえた言葉ことばだから。Vì đó là cụm từ do người lớn đã dày công suy nghĩ.
菓子かしている言葉ことばだから。Vì đó là cụm từ giống với 'kẹo'.
② Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích lý do là 'いちねんなんも、避難ひなん訓練くんれんのたびにこの言葉ことばみみにするので' (vì mỗi năm nghe cụm từ này nhiều lần trong các buổi diễn tập sơ tán). Điều này hoàn toàn khớp với lựa chọn 2.

Lựa chọn 1 sai vì không phải 'mỗi ngày'.

Lựa chọn 3 là lý do 'おかしも' được tạo ra, không phải lý do trẻ em biết ý nghĩa của nó.

Lựa chọn 4 là một sự liên tưởng sai lệch, không phải lý do.