話を聞いて、質問の答えとして合うものを1つ選んでください。
▶ 音声
女の人は賞品を何にしましょうか。
Người phụ nữ nên chọn giải thưởng là gì?
④ Đáp án đúng
Người phụ nữ ban đầu đề xuất tiền, nhưng người đàn ông không đồng ý.
Người đàn ông đề xuất thẻ sách, nhưng người phụ nữ không đồng ý.
Người đàn ông nói năm ngoái là khăn và trà.
Người phụ nữ đề xuất làm giống năm ngoái (khăn và trà), nhưng người đàn ông nói cà phê tốt hơn trà.
Cuối cùng, người đàn ông nói 'Vậy thì, làm thế đi' (じゃ、そうしよう), đồng ý với đề xuất 'khăn và cà phê' của người phụ nữ.
Do đó, đáp án đúng là 4.
Người phụ nữ ban đầu đề xuất tiền, nhưng người đàn ông không đồng ý.
Người đàn ông đề xuất thẻ sách, nhưng người phụ nữ không đồng ý.
Người đàn ông nói năm ngoái là khăn và trà.
Người phụ nữ đề xuất làm giống năm ngoái (khăn và trà), nhưng người đàn ông nói cà phê tốt hơn trà.
Cuối cùng, người đàn ông nói 'Vậy thì, làm thế đi' (じゃ、そうしよう), đồng ý với đề xuất 'khăn và cà phê' của người phụ nữ.
Do đó, đáp án đúng là 4.
男:女の人が会社でスポーツ大会の賞品について話しています。女の人は賞品を何にしましょうか。
。男:スポーツ大会の賞品、替わったよね。優勝チームの賞品、もう決めた?
?女:うーん、何がいいかよくわからなくてね。お金はどうかな。
。男:それはつまらないんじゃないの? それなら、図書カードか 何かのいいと思うけど。
。女:うーん、湯、みんなあまり本、読まないでしょう?
?男:そうだなあ。去年はタオルとお茶だったよね。
。女:じゃ、去年と同じにしようかな。
。男:それなら、飲み物はお茶よりビールの方がいいな。コーヒーでもいいし。
。女:ビールは飲まない人もいるんじゃない? でも、お茶よりはコーヒーがいいかもね。
。男:じゃ、そうしよう。
Nam: Người phụ nữ đang nói chuyện về giải thưởng cho cuộc thi thể thao của công ty. Người phụ nữ nên chọn giải thưởng là gì?
Nam: Giải thưởng của cuộc thi thể thao đã thay đổi rồi nhỉ. Giải thưởng cho đội vô địch đã quyết định chưa?
Nữ: Ừm, tôi không biết cái gì tốt nữa. Tiền thì sao nhỉ?
Nam: Cái đó không nhàm chán sao? Vậy thì, tôi nghĩ thẻ sách hoặc một thứ gì đó sẽ tốt hơn.
Nữ: Ừm, ừm, mọi người không đọc sách nhiều lắm đâu nhỉ?
Nam: Đúng vậy nhỉ. Năm ngoái là khăn và trà nhỉ.
Nữ: Vậy thì, tôi làm giống năm ngoái nhé.
Nam: Nếu vậy, đồ uống thì bia tốt hơn trà. Cà phê cũng được.
Nữ: Có lẽ có người không uống bia nhỉ? Nhưng mà, cà phê có lẽ tốt hơn trà.
Nam: Vậy thì, làm thế đi.