「〜という…・〜といった…」の「〜」は後ろの名詞の名前・内容・例などを示します。はっきり言うのを避けたいときは「という・といった」の後に「ような」をつけます。 — Phần “~” trong “~という…/~といった…” nêu tên, nội dung hoặc ví dụ của danh từ đứng sau. Khi muốn nói tránh, không nói rõ, ta thêm 「ような」 sau 「という・といった」.
① 名前を紹介する(〜という…)— Giới thiệu tên
Dùng để nêu tên gọi của người/vật: “(người/vật) tên là ~”.
わたしは松下という者です。
これはなでしこという花です。
② 内容を示す(〜という…)— Nêu nội dung
Nêu nội dung cụ thể của tin đồn, lời nói, âm thanh… cho danh từ phía sau.
鈴木さんが会社を辞めるといううわさを聞いた。
「ワンワン」という犬の鳴き声が聞こえます。
③ 知識・事実などを示す(〜ということ)— Nêu kiến thức, sự thật
Danh từ hóa một mệnh đề thành 「ということ」 để nói về một kiến thức hay sự thật.
かぜの予防には手洗いがいいということを知っていましたか。
まき子さんのお母さんは有名な女優だということを初めて聞いた。
④ よく知らない言葉を示す(〜というの)— Nêu từ chưa quen
Khi nhắc đến một từ mà mình chưa biết rõ nghĩa, dùng 「〜というの」.
コンピューター用語で、アップデートというのは何ですか。
⑤ いくつかの例を示す(〜といった…)— Liệt kê vài ví dụ
Nêu ra một vài ví dụ tiêu biểu cho một loại/nhóm. Tránh nói rõ thì thêm 「ような」.
わたしは数学、物理、化学といった理科系の科目が好きだ。
彼女は黒とか灰色といったような暗い色の服が似合う。
Giải thích ngữ pháp
4 điểm · 「新完全マスター 文法 N3」 第2部
1
というTên là ~ / Có nội dung là ~ / Gọi là ~
📖 項目1
Cấu tạo
名 + という + 名 普通形 + という + 名
Giải thích (nguyên văn sách)
「…(名詞)」の名前や内容を示す。
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, chỉ ra tên gọi hoặc nội dung của danh từ đó.
1. **Khi chỉ tên gọi**: Danh từ đứng trước 「という」 là tên gọi, danh từ đứng sau là loại của đối tượng đó. (Ví dụ: なでしこという花)
2. **Khi chỉ nội dung**: Mệnh đề hoặc từ đứng trước 「という」 là nội dung của danh từ đứng sau (thường là các danh từ như うわさ (tin đồn), 声 (tiếng nói/âm thanh), 意味 (ý nghĩa), 話 (câu chuyện), ニュース (tin tức), v.v.).
Ví dụ (trong sách)
わたしは松下という者です。
Tôi là người tên Matsushita.
これはなでしこという花です。
Đây là loài hoa tên là Nadeshiko.
鈴木さんが会社を辞めるといううわさを聞いた。
Tôi nghe tin đồn rằng anh Suzuki sẽ nghỉ việc.
「ワンワン」という犬の鳴き声が聞こえます。
Tôi nghe thấy tiếng chó sủa "gâu gâu".
Ghi chú
Khi muốn nói tránh, không nói rõ ràng, hoặc khi không chắc chắn, có thể thêm 「ような」 sau 「という」 để thành 「〜というような名」. Ví dụ: 「三日坊主」はすぐにあきてしまうというような意味だと思います。(Tôi nghĩ "Mikka Bouzu" có nghĩa đại loại là nhanh chóng chán nản.)
2
ということViệc ~ / Chuyện ~ / Cái việc ~
📖 項目2
Cấu tạo
普通形 + ということ
Giải thích (nguyên văn sách)
知識・事実などを示す。文や節を名詞化する。
Dùng để biến một mệnh đề hoặc một câu thành một danh từ, thường để chỉ một sự thật, một kiến thức, một thông tin, một kết quả, hoặc một vấn đề. Thường đi với các động từ như 「知る (biết)」「聞く (nghe)」「思う (nghĩ)」「問題だ (là vấn đề)」 hoặc các tính từ/danh từ bổ nghĩa cho "こと".
Ví dụ (trong sách)
かぜの予防には手洗いがいいということを知っていましたか。
Bạn có biết việc rửa tay tốt cho việc phòng ngừa cảm cúm không?
まき子さんのお母さんは有名な女優だということを初めて聞いた。
Lần đầu tiên tôi nghe nói mẹ của Makiko là một nữ diễn viên nổi tiếng.
いい教育を受けるのにたくさんのお金が必要だということは問題だと思う。
Tôi nghĩ việc cần nhiều tiền để nhận được giáo dục tốt là một vấn đề.
Ghi chú
Tương tự, có thể dùng 「〜というようなこと」 để nói tránh, không nói rõ ràng, hoặc khi không chắc chắn về nội dung. Ví dụ: 兄はこの前会ったとき、今月は忙しいというようなことを言っていた。(Khi gặp anh trai lần trước, anh ấy có nói những điều đại loại như tháng này bận rộn.)
3
というのCái gọi là ~ / Việc gọi là ~
📖 項目3
Cấu tạo
普通形 + というの
Giải thích (nguyên văn sách)
よく知らない言葉を示す。文や節を名詞化する。
Dùng để biến một mệnh đề hoặc một từ thành một danh từ, thường được sử dụng khi muốn giới thiệu, hỏi về định nghĩa, hoặc giải thích một từ, một khái niệm mà người nói hoặc người nghe chưa rõ. Nó mang sắc thái nhấn mạnh vào bản thân từ/khái niệm đó.
Ví dụ (trong sách)
コンピューター用語で、アップデートというのは何ですか。
Trong thuật ngữ máy tính, cái gọi là "update" là gì vậy?
Ghi chú
Thường dùng trong câu hỏi hoặc khi giải thích một khái niệm mới. Có thể thay thế bằng 「ということ」 trong nhiều trường hợp, nhưng 「というの」 thường mang tính chất hỏi/giải thích về một khái niệm cụ thể hơn.
4
といったNhững thứ như ~ / Ví dụ như ~
📖 項目4
Cấu tạo
名 + といった + 名
Giải thích (nguyên văn sách)
いくつかの例を示す。
Dùng để đưa ra một vài ví dụ tiêu biểu hoặc liệt kê một số hạng mục thuộc một nhóm lớn hơn. Danh từ đứng trước 「といった」 là các ví dụ, danh từ đứng sau là nhóm chung mà các ví dụ đó thuộc về. Thường dùng khi không muốn liệt kê tất cả mà chỉ muốn đưa ra một vài cái điển hình.
Ví dụ (trong sách)
わたしは数学、物理、化学といった理科系の科目が好きだ。
Tôi thích các môn khoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hóa.
彼女は黒とか灰色といったような暗い色の服が似合う。
Cô ấy hợp với những bộ quần áo màu tối như đen hoặc xám.
Ghi chú
Khi muốn nói tránh, không nói rõ ràng, hoặc khi không muốn liệt kê quá cụ thể, mang sắc thái "đại loại như vậy", có thể dùng 「〜といったような名」.
★
練習 — 文の組み立て (3課) · 10 câu
Sắp xếp câu · chọn mảnh vào ô ★ — đúng định dạng đề thi thật JLPT N3 文法
Đáp án chính thức 別冊解答
Sắp xếp 4 mảnh 1·2·3·4 vào 4 ô trống của câu. Chọn mảnh nằm ở ô ★ (ô thứ 3). Bấm để chấm — hiện thứ tự đúng, câu hoàn chỉnh và giải thích.
1何 __★_ から、だれかに聞いてみよう。
植物というわからないか
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 2→1→4→3
何という植物かわからないから、だれかに聞いてみよう。
Vì không biết đây là loài cây tên gì nên thử hỏi ai đó xem.
Mẫu ① 「〜という…」giới thiệu tên: 「という植物」(loài cây tên là). Tiếp theo 「か」(★) tạo câu hỏi gián tiếp 「〜かわからない」(không biết ~). Trật tự đúng: という→植物→か→わからない.
2何でも __★_ 考えにはわたしは賛成できない。
いいようなといういちばんが
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 4→1→3→2
何でもいちばんがいいというような考えにはわたしは賛成できない。
Tôi không thể đồng tình với lối nghĩ kiểu “cái gì đứng nhất cũng là tốt”.
Mẫu ⑤ nói tránh: 「というような考え」(lối nghĩ đại loại như). 「いちばんがいい」là nội dung được trích, 「という」(★) nối với 「ような考え」. Trật tự: いちばんが→いい→という→ような.
3調べた結果、これは昔、子どもの __★_ ことがわかった。
おもちゃだ作られたためにという
✓ Vào ô ★: số 1 · Thứ tự đúng: 3→2→1→4
調べた結果、これは昔、子どものために作られたおもちゃだということがわかった。
Sau khi điều tra, đã biết rằng đây là món đồ chơi ngày xưa được làm cho trẻ em.
Mẫu ③ 「〜ということがわかった」(đã biết rằng ~). 「子どものために作られたおもちゃだ」là nội dung sự thật. 「おもちゃだ」(★) đứng ngay trước 「という」. Trật tự: ために→作られた→おもちゃだ→という.
4洗濯、掃除、料理 __★_ みんなでするべきだ。
家族家庭内の仕事はといった
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 4→2→3→1
洗濯、掃除、料理といった家庭内の仕事は家族みんなでするべきだ。
Những việc trong nhà như giặt giũ, dọn dẹp, nấu ăn thì cả nhà nên cùng làm.
Mẫu ⑤ 「〜といった…」liệt kê ví dụ: 「料理といった家庭内の仕事」. 「仕事は」(★) là chủ ngữ của câu. Trật tự: といった→家庭内の→仕事は→家族.
5「ださい」という __★_ 意味の言葉だ。
かっこ悪いというのはような
✓ Vào ô ★: số 2 · Thứ tự đúng: 3→1→2→4
「ださい」というのはかっこ悪いというような意味の言葉だ。
“Dasai” là từ mang nghĩa đại loại như “quê mùa, không sành điệu”.
Mẫu ④ 「〜というのは」giải thích từ chưa quen, kết hợp mẫu ⑤ nói tránh 「というような意味」. 「という」(★) nối 「かっこ悪い」với 「ような意味」. Trật tự: のは→かっこ悪い→という→ような.
6田中さんがいない __★_ が見えましたよ。
リーさん女性という間に
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 4→1→3→2
田中さんがいない間にリーさんという女性が見えましたよ。
Lúc anh Tanaka vắng mặt, có một phụ nữ tên là Lee đến thăm đấy.
Mẫu ① giới thiệu tên: 「リーさんという女性」(người phụ nữ tên Lee). 「という」(★) nối tên với danh từ 「女性」. 「間に」chỉ thời điểm. Trật tự: 間に→リーさん→という→女性.
7自分にとって __★_ ことをもう一度考えたい。
何かものはという大切な
✓ Vào ô ★: số 1 · Thứ tự đúng: 4→2→1→3
自分にとって大切なものは何かということをもう一度考えたい。
Tôi muốn suy nghĩ lại một lần nữa xem điều gì là quan trọng đối với mình.
Mẫu ③ danh từ hóa câu hỏi gián tiếp: 「〜は何かということ」(việc ~ là gì). 「何か」(★) là phần nghi vấn. Trật tự: 大切な→ものは→何か→という.
8「雨模様」 __★_ ことだ。
様子ののはという雨が降りそうな
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 3→2→4→1
「雨模様」というのは雨が降りそうな様子のことだ。
“Ame-moyou” nghĩa là cái tình trạng trông như sắp mưa.
Mẫu ④ 「〜というのは…ことだ」(~ nghĩa là …). 「雨が降りそうな」(★) bổ nghĩa cho 「様子」. Trật tự: という→のは→雨が降りそうな→様子の.
9もう年末だが、もうすぐ __★_ あまりしない。
感じが正月が来るという
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 2→3→4→1
もう年末だが、もうすぐ正月が来るという感じがあまりしない。
Cuối năm rồi mà chẳng mấy có cảm giác là Tết sắp đến.
Mẫu ② nêu nội dung của 「感じ」: 「正月が来るという感じ」(cảm giác là Tết đến). 「という」(★) nối mệnh đề với 「感じ」. Trật tự: 正月が→来る→という→感じが.
10ゆっくり温泉に入って、また __★_ なった。
というがんばろう気持ちにあしたから
✓ Vào ô ★: số 1 · Thứ tự đúng: 4→2→1→3
ゆっくり温泉に入って、またあしたからがんばろうという気持ちになった。
Sau khi thong thả ngâm suối nước nóng, tôi lại thấy có tâm trạng muốn cố gắng từ ngày mai.
Mẫu ② nêu nội dung tâm trạng: 「がんばろうという気持ち」(tâm trạng muốn cố gắng). 「という」(★) nối lời tự nhủ với 「気持ち」. Trật tự: あしたから→がんばろう→という→気持ちに.