第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 2課か

2課か 時制じせい ・〜ている — Thời (thì) và cách dùng 〜ている

Để văn bản mạch lạc, phải chú ý quan hệ thời gian trước–sau giữa các sự việc và dùng đúng 「〜ている」(đang tiến hành / thói quen / trạng thái kết quả / hình dáng / hoàn thành-chưa hoàn thành). Thời của động từ trước「〜とき」và trong mệnh đề định ngữ phụ thuộc việc nó xảy ra trước hay sau động từ chính.
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
📘 Ngữ pháp trọng tâm
ポイント1 Khớp từ chỉ thời gian với dạng đng ộng từ
間まもなく/もうすぐ + この子こは5歳さいになる。(現在げんざい形かたち)Sắp tới + (thì hiện tại) cho việc tương lai gần.
今いま/現在げんざい + 雪ゆきが降ふっている。(〜ている)Bây giờ + 〜ている cho việc đang diễn ra.
去年きょねん/先週せんしゅう + わたしは日本にほんに来きた。(過去かこ形かたち)Năm ngoái/tuần trước + thì quá khứ.
ポイント2 Các nghĩc ngha của「〜ている」
わたしはそのとき旅行りょこうの準備じゅんびをしていた。Đang tiến hành: lúc đó tôi đang chuẩn bị đi du lịch.
弟おとうとは毎日まいにちサッカーの練習れんしゅうに行いっている。Thói quen: em trai ngày nào cũng đi tập bóng.
駅えきのホームに財布さいふが落おちていた。Trạng thái kết quả còn đọng lại: có cái ví rơi trên sân ga.
この子こはまだ5歳さいになっていません。Chưa hoàn thành: đứa bé này chưa tròn 5 tuổi.
ポイント3 Thời của đa ộng từ trư trớc「〜とき」/ trong mệnh đnh ề đ ịnh ngữ
Quyết định bằng việc sự việc đó xảy ra TRƯỚC hay SAU động từ ở cuối câu.
ご飯はんを食たべたとき、「ごちそうさま」と言いいます。(食たべる→言いう)Ăn xong rồi mới nói ⇒ 食たべた (xảy ra trước).
ご飯はんを食たべるとき、「いただきます」と言いいます。(言いう→食たべる)Nói trước rồi mới ăn ⇒ 食たべる (xảy ra sau).
練れん

練習れんしゅう — 2課か (17 câu)

练习 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · nguyên văn Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai. Điểm tính trên cả 17 câu.
練習れんしゅう1Chọn dạng thích hợp (a / b).
1机つくえの上うえに置おいておいたぼくの大事だいじな本ほんはどこに(   )のだろう。
行いく行いった
✓ Đáp án: b — 行ぎょういった
Cuốn sách đã biến mất rồi (sự việc đã xảy ra trước thời điểm nói) ⇒ thì quá khứ「行いった」.
a: 「行いく」(hiện tại/tương lai) không hợp vì việc mất sách đã xảy ra rồi.
2来月らいげつ、わたしがこの5年間ねんかんで(   )作品さくひんの展覧てんらん会かいが開ひらかれます。
作つくる作つくった
✓ Đáp án: b — 作さくつくった
「この5年間ねんかんで」là quãng đã qua ⇒ các tác phẩm đã được làm xong ⇒「作つくった」.
a: 「作つくる」chỉ việc chưa làm; mâu thuẫn với「この5年間ねんかんで」(đã hoàn thành).
3駅えきまで遠とおいですから、歩あるいていくのでは(   )。
疲つかれますよ疲つかれていますよ
✓ Đáp án: a — 疲つかれますよ
Đây là dự đoán về việc sẽ xảy ra nếu đi bộ ⇒ thì hiện tại「疲つかれますよ」.
b: 「疲つかれています」chỉ trạng thái mệt ĐANG có, không hợp với dự đoán「のでは…よ」.
4きのうわたしは12時じ過すぎまで(   )。
起おきた起おきていた
✓ Đáp án: b — 起きおきていた
「12時じ過すぎまで」chỉ trạng thái thức KÉO DÀI ⇒「起おきていた」(vẫn thức).
a: 「起おきた」chỉ thời điểm thức dậy, không diễn tả trạng thái thức kéo dài đến quá 12 giờ.
5まだ昼ご飯ひるごはんを(   )のなら、いっしょにどうですか。
食たべない食たべていない
✓ Đáp án: b — 食しょくたべていない
「まだ…ない」chỉ việc CHƯA hoàn thành ⇒「食たべていない」(chưa ăn).
a: 「食たべない」nghĩa là 'không ăn (ý chí)', còn ở đây là 'chưa ăn' ⇒ phải dùng 〜ていない.
6うちに(   )ときは、連絡れんらくしてください。駅えきまで迎むかえに行いきます。
来くる来きた
✓ Đáp án: a — 来きくる
Liên lạc TRƯỚC khi đến (来くる→連絡れんらくする) ⇒ động từ trước「とき」ở thì hiện tại「来くる」.
b: 「来きたとき」nghĩa là sau khi đã đến; nhưng cần báo trước khi đến để ra ga đón ⇒ 来くる.
7①彼かれが港みなとに(   )ときには、船ふねはもう出でていた。
着ついた着ついている
✓ Đáp án: a — 着きついた
「彼かれが着つく」xảy ra rồi mới xét trạng thái con tàu ⇒ động từ trước「とき」dùng「着ついた」.
b: 「着ついている」chỉ trạng thái đang ở đó, không hợp với mốc thời điểm「〜たときには」.
7②彼かれが港みなとに着ついたときには、船ふねはもう(   )。
出でた出でていた
✓ Đáp án: b — 出いでていた
Tàu đã rời TRƯỚC khi anh ấy đến, và trạng thái 'đã rời' còn đọng lại ⇒「出でていた」(型かた hoàn thành).
a: 「出でた」chỉ thời điểm rời bến, không diễn tả trạng thái 'đã rời rồi' tại lúc anh ấy đến.
8①あした、林はやしさんに(   )ときに、この本ほんを返かえそう。
会あう会あった
✓ Đáp án: b — 会かいあった
Gặp xong rồi mới trả sách (会あう→返かえす) ⇒ động từ trước「とき」đứng trước hành động chính nên dùng「会あった」(đã gặp rồi trả).
a: 「会あうとき」nghĩa là 'khi đang/đến lúc gặp'; ở đây trả sách diễn ra SAU khi gặp nên dùng 会あった.
8②あした、林はやしさんに会あったときに、この本ほんを(   )。
返かえそう返かえした
✓ Đáp án: a — 返かえしかえそう
「あした」là việc tương lai + ý định ⇒ thể ý chí「返かえそう」.
b: 「返かえした」(quá khứ) mâu thuẫn với「あした」(việc chưa xảy ra).
練習れんしゅう2Chia động từ trong ngoặc về dạng thích hợp (chọn dạng đúng).
Đoạn văn: thời thơ ấu nhà tôi nuôi nhiều con vật. Hãy chọn đúng dạng đã chia của từng động từ (đáp án chia lấy nguyên từ 別冊べっさつ解答かいとう).
①子こどものころ、わたしのうちにはいろいろな動物どうぶつが( いる →  )。
いたいるいて
✓ Đáp án: a — いた
Kể chuyện quá khứ「子こどものころ」⇒ chia quá khứ「いた」.
b: 「いる」là hiện tại, không hợp văn kể quá khứ.
c: 「いて」là dạng nối, không dùng để kết câu「…動物どうぶつがいた。」.
②みんな母ははがどこからか( もらってくる →  )動物どうぶつだった。
もらってきたもらってくるもらってきて
✓ Đáp án: a — もらってきた
Bổ nghĩa cho「動物どうぶつだった」(quá khứ) ⇒「もらってきた」(đã xin về).
b: 「もらってくる」(hiện tại) không khớp với「動物どうぶつだった」.
c: 「もらってきて」là dạng nối, không bổ nghĩa danh từ được.
③母ははは動物どうぶつの世話せわにとても興味きょうみを( 持もつ →  )が、…
持もっていた持もつ持もった
✓ Đáp án: a — 持もちもっていた
「興味きょうみを持もつ」chỉ TRẠNG THÁI duy trì trong quá khứ ⇒「持もっていた」(đã/luôn có hứng thú).
b: 「持もつ」là hiện tại, không hợp văn kể quá khứ.
c: 「持もった」chỉ thời điểm bắt đầu có, không diễn tả trạng thái duy trì như 持もっていた.
④これらの動物どうぶつにえさを( やる →  )のはわたしの仕事しごとだった。
やるやったやっていた
✓ Đáp án: a — やる
「〜のはわたしの仕事しごとだった」: việc cho ăn được nói ở dạng từ điển (mô tả nội dung công việc) ⇒「やる」.
b: 「やった」chỉ một lần đã làm, không hợp với mô tả 'việc cho ăn là nhiệm vụ của tôi'.
c: 「やっていた」thừa nghĩa tiếp diễn; cấu trúc「…やるのは…仕事しごとだった」dùng dạng từ điển.
⑤わたしは母ははが入れ物いれものに( 入いれる →  )えさを自分じぶんの手てで動物どうぶつたちに与あたえた。
入いれた入いれる入いれて
✓ Đáp án: a — 入いりいれた
Mẹ đã bỏ thức ăn vào hộp TRƯỚC khi tôi cho ăn ⇒ bổ nghĩa「えさ」bằng「入いれた」(đã bỏ vào).
b: 「入いれる」(hiện tại) không khớp với mạch quá khứ và hành động đã hoàn tất trước đó.
c: 「入いれて」là dạng nối, không bổ nghĩa cho danh từ「えさ」được.
⑥当時とうじわたしはまだ小学しょうがく生せいに( なる →  )が、母ははの影響えいきょうで動物どうぶつ好すきになっていた。
なっていなかったなったなっている
✓ Đáp án: a — なっていなかった
「まだ…なる」phủ định CHƯA hoàn thành ở quá khứ ⇒「なっていなかった」(lúc đó chưa thành học sinh tiểu học).
b: 「なった」khẳng định đã thành, mâu thuẫn với「まだ」(chưa).
c: 「なっている」là hiện tại, không hợp「当時とうじ…まだ」(quá khứ, chưa).
⑦だから、動物どうぶつ園えんに( 就職しゅうしょくできる →  )ときは、本当ほんとうにうれしかった。
就職しゅうしょくできた就職しゅうしょくできる就職しゅうしょくできて
✓ Đáp án: a — 就職しゅうしょくしゅうしょくできた
Sự việc xin được việc đã xảy ra rồi mới thấy vui ⇒ động từ trước「とき」dùng「就職しゅうしょくできた」.
b: 「就職しゅうしょくできる」(hiện tại) không khớp với câu kết「うれしかった」(quá khứ).
c: 「就職しゅうしょくできて」là dạng nối, không bổ nghĩa cho「とき」được.